Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 thuộc chương trình môn Toán học Lớp 9 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đề bài
Cho hàm số \(y = {x^2}\). Với \(y = 4\) thì giá trị của \(x\) bằng
- A.
8 và -8.
- B.
4 và -4.
- C.
2 và -2.
- D.
2.
Cho phương trình \({x^2} - 2x - m + 1 = 0\) có nghiệm \({x_1} = - 1\). Giá trị của tham số m là:
- A.
4.
- B.
-4.
- C.
2.
- D.
-2.
Biết rằng \({x^2} - 5x + 2 = 0\) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\). Khi đó \({x_1}^2 + {x_2}^2\) bằng
- A.
20.
- B.
21.
- C.
22.
- D.
23.
Cho bảng tần số - tần số tương đối điểm kiểm tra của lớp 9B như sau:

Tần số tương đối của điểm 8 là bao nhiêu?
- A.
7%.
- B.
12,5%.
- C.
20%.
- D.
17,5%.
Tính bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác đều có cạnh bằng 16cm.
- A.
\(4\sqrt 3 \)cm.
- B.
\(8\sqrt 3 \)cm.
- C.
\(\frac{{8\sqrt 3 }}{3}\)cm.
- D.
\(\frac{{16\sqrt 3 }}{3}\)cm.
Cho tứ giác \(MNPQ\) nội tiếp đường tròn (O). Biết \(\widehat {MNQ} = 60^\circ ,\widehat {QMP} = 40^\circ \). Số đo góc MQP là
- A.
\(40^\circ \).
- B.
\(25^\circ \).
- C.
\(80^\circ \).
- D.
\(60^\circ \).
Tại một hội nghị khoa học quốc tế năm 2022, ban tổ chức khảo sát số lượng ngôn ngữ mà mỗi đại biểu có thể sử dụng. Kết quả thu được như sau:

a) Bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên như sau:

b) Tỉ lệ phần trăm đại biểu sử dụng được ít nhất 2 ngoại ngữ là 35%.
c) Biểu đồ tần số tương đối cho dữ liệu trên là:

d) Tại hội nghị khoa học quốc tế được tổ chức năm 2023, có 65 trong tổng số 180 đại biểu tham dự có thể sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên. Do đó tỉ lệ đại biểu sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên năm 2023 tăng so với năm 2022.
Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn tâm \(\left( O \right)\), đường cao AH, đường kính AM. Gọi I là trung điểm BC.
a) \(\widehat {ACM} = 45^\circ \).
b) \(\widehat {OAC} = \widehat {BAH}\).
c) \(OI{\mkern 1mu} {\rm{//}}{\mkern 1mu} AH\).
d) Gọi N là giao điểm của AH với đường tròn \(\left( O \right)\). Tứ giác BCMN là hình bình hành.
Cho hàm số \(y = \left( {2m + 2} \right){x^2}\). Tìm m để đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {x;y} \right)\) với \(\left( {x;y} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 3\\2x - y = 2\end{array} \right.\).
Đáp án:
Tích các giá trị của m để phương trình \(7m{x^2} - 24x - 4{m^2} = 0\) có nghiệm \(x = 2\).
Đáp án:
Một phường cho trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên tiêm vắc xin 6 in 1. Bảng sau thống kê số mũi vắc xin 6 in 1 mà 60 trẻ em từ 2 tháng tuối đến 24 tháng tuổi của phường này đã tiêm.

Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi cần hoàn thành 4 mũi tiêm của vắc xin 6 in 1. Hỏi có bao nhiêu trẻ em của phường trên cần phải hoàn thành lộ trình tiêm vắc xin này?
Đáp án:
Cho tam giác ABC có CK và BD là hai đường cao. Biết \(\widehat {ACB} = 50^\circ \), số đo \(\widehat {AKD}\) bằng … (không cần ghi độ)
Đáp án:
Lúc \(7\) giờ một ô tô đi từ A đến B. Lúc \(7\) giờ 30 phút một xe máy đi từ B đến A với vận tốc kém vận tốc của ô tô là \(24\left( {{\rm{km/h}}} \right)\). Ô tô đến B được 20 phút thì xe máy mới đến \(A\). Tính vận tốc mỗi xe, biết quãng đường AB dài \(120\left( {{\rm{km}}} \right)\).
Cho \(\Delta ABC\) nhọn có \(\widehat {BAC} = 60^\circ \). Vẽ đường tròn đường kính BC tâm \(O\) cắt AB, AC lần lượt tại \(D\) và \(E\).
a) Tính số đo $\overset\frown{DE}$.
b) Tia DO cắt đường tròn tại \(K\). Tính góc EDK.
Cho phương trình \({x^2} - 2x + m - 3 = 0\)(m là tham số)
Tìm m để phương trình có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) sao cho biểu thức \(P = {x_1}^2 + {x_2}^2 + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất.
Lời giải và đáp án
Cho hàm số \(y = {x^2}\). Với \(y = 4\) thì giá trị của \(x\) bằng
- A.
8 và -8.
- B.
4 và -4.
- C.
2 và -2.
- D.
2.
Đáp án : C
Thay \(y = 4\) vào hàm số, ta tính được giá trị của \(x\) tương ứng.
Thay \(y = 4\) vào hàm số \(y = {x^2}\) ta được \(4 = {x^2}\) suy ra \(x = 2\) hoặc \(x = - 2\)
Vậy \(x = 2\) và \(x = - 2\).
Đáp án C
Cho phương trình \({x^2} - 2x - m + 1 = 0\) có nghiệm \({x_1} = - 1\). Giá trị của tham số m là:
- A.
4.
- B.
-4.
- C.
2.
- D.
-2.
Đáp án : A
Thay nghiệm \({x_1}\) vào phương trình để tìm m.
Thay \({x_1} = - 1\) vào phương trình \({x^2} - 2x - m + 1 = 0\), ta được:
\(\begin{array}{l}{\left( { - 1} \right)^2} - 2.\left( { - 1} \right) - m + 1 = 0\\1 + 2 - m + 1 = 0\\m = 4\end{array}\)
Vậy m = 4.
Đáp án A
Biết rằng \({x^2} - 5x + 2 = 0\) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\). Khi đó \({x_1}^2 + {x_2}^2\) bằng
- A.
20.
- B.
21.
- C.
22.
- D.
23.
Đáp án : B
- Kiểm tra số nghiệm của phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) bằng \(\Delta \): \(\Delta = {b^2} - 4ac\).
- Sử dụng định lí Viète để tìm \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right.\).
- Biến đổi \({x_1}^2 + {x_2}^2\) theo \({x_1} + {x_2};{x_1}{x_2}\).
Ta có: \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.2 = 17 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\).
Theo định lí Viète, ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 5\\{x_1}{x_2} = 2\end{array} \right.\)Khi đó:
\(\begin{array}{l}{x_1}^2 + {x_2}^2\\ = \left( {{x_1}^2 + 2{x_1}{x_2} + {x_2}^2} \right) - 2{x_1}{x_2}\\ = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\\ = {5^2} - 2.2\\ = 25 - 4\\ = 21\end{array}\)
Đáp án B
Cho bảng tần số - tần số tương đối điểm kiểm tra của lớp 9B như sau:

Tần số tương đối của điểm 8 là bao nhiêu?
- A.
7%.
- B.
12,5%.
- C.
20%.
- D.
17,5%.
Đáp án : D
Quan sát bảng tần số - tần số tương đối để xác định tần số tương đối của điểm 8.
Tần số tương đối của điểm 8 là 17,5%.
Đáp án D
Tính bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác đều có cạnh bằng 16cm.
- A.
\(4\sqrt 3 \)cm.
- B.
\(8\sqrt 3 \)cm.
- C.
\(\frac{{8\sqrt 3 }}{3}\)cm.
- D.
\(\frac{{16\sqrt 3 }}{3}\)cm.
Đáp án : C
Sử dụng công thức tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh a: \(r = \frac{{\sqrt 3 }}{6}a\).
Bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác đều cạnh bằng 16cm là: \(r = \frac{{\sqrt 3 }}{6} \cdot 16 = \frac{{8\sqrt 3 }}{3}\)cm
Đáp án C
Cho tứ giác \(MNPQ\) nội tiếp đường tròn (O). Biết \(\widehat {MNQ} = 60^\circ ,\widehat {QMP} = 40^\circ \). Số đo góc MQP là
- A.
\(40^\circ \).
- B.
\(25^\circ \).
- C.
\(80^\circ \).
- D.
\(60^\circ \).
Đáp án : C
Dựa vào hai góc nội tiếp cùng chắn một cung để tính \(\widehat {QNP}\), suy ra \(\widehat {MNP}\).
Từ định lí tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp, tính \(\widehat {MQP}\).

Vì tứ giác MNPQ nội tiếp đường tròn (O) nên \(\widehat {QMP} = \widehat {QNP}\) (hai góc nội tiếp chắn cung PQ), suy ra \(\widehat {QNP} = 40^\circ \).
Ta có: \(\widehat {MNP} = \widehat {MPQ} + \widehat {QNP} = 60^\circ + 40^\circ = 100^\circ \).
Áp dụng định lí tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp, ta có: \(\widehat {MQP} + \widehat {MNP} = 180^\circ \)
Suy ra \(\widehat {MQP} = 180^\circ - \widehat {MNP} = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ \).
Đáp án C
Tại một hội nghị khoa học quốc tế năm 2022, ban tổ chức khảo sát số lượng ngôn ngữ mà mỗi đại biểu có thể sử dụng. Kết quả thu được như sau:

a) Bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên như sau:

b) Tỉ lệ phần trăm đại biểu sử dụng được ít nhất 2 ngoại ngữ là 35%.
c) Biểu đồ tần số tương đối cho dữ liệu trên là:

d) Tại hội nghị khoa học quốc tế được tổ chức năm 2023, có 65 trong tổng số 180 đại biểu tham dự có thể sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên. Do đó tỉ lệ đại biểu sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên năm 2023 tăng so với năm 2022.
a) Bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên như sau:

b) Tỉ lệ phần trăm đại biểu sử dụng được ít nhất 2 ngoại ngữ là 35%.
c) Biểu đồ tần số tương đối cho dữ liệu trên là:

d) Tại hội nghị khoa học quốc tế được tổ chức năm 2023, có 65 trong tổng số 180 đại biểu tham dự có thể sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên. Do đó tỉ lệ đại biểu sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên năm 2023 tăng so với năm 2022.
a) Sử dụng công thức tính tần số tương đối cho dữ liệu: \(f = \frac{m}{N}.100\% \), trong đó m là tần số của giá trị và N là cỡ mẫu. Sau đó lập bảng tần số tương đối.
b) Tính tổng tần số tương đối của các đại biểu sử dụng được ít nhất 2 ngoại ngữ.
c) Từ bảng tần số tương đối đã lập để vẽ biểu đồ tần số tương đối phù hợp.
Công thức đổi từ tần số tương đối sang độ: \(360^\circ .{f_i}\).
d) Tính tần số tương đối của số đại biểu sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở nên trong năm 2022 và 2023.
So sánh hai tần số tương đối với của số đại biểu sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trong hai năm với nhau.
a) Sai
Tổng số đại biểu là: \(72 + 58 + 34 + 20 + 16 = 200\)
Tần số tương đối của các giá trị 1; 2; 3; 4; \( \ge \)5 lần lượt là:
\(\begin{array}{l}\frac{{72}}{{200}}.100\% = 36\% ;\frac{{58}}{{200}}.100\% = 29\% ;\frac{{34}}{{200}}.100\% = 17\% ;\\\frac{{20}}{{200}}.100\% = 10\% ;\frac{{16}}{{200}}.100\% = 8\% \end{array}\)
Vậy bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên như sau:

b) Sai
Tỉ lệ phần trăm đại biểu sử dụng được ít nhất 2 ngoại ngữ là:
\(29 + 17 + 10 + 8 = 64\left( \% \right)\).
c) Đúng
Từ bảng tần số tương đối, ta có số độ tương ứng với các giá trị tần số là:
\(\begin{array}{l}360^\circ .36\% \approx 130^\circ ;360^\circ .29\% \approx 104^\circ ;360^\circ .17\% \approx 61^\circ ;\\360^\circ .10\% = 36^\circ ;360^\circ .8\% = 29^\circ \end{array}\)
Vẽ được biểu đồ tần số tương đối:

d) Đúng
Tỉ lệ đại biểu sử dụng từ 3 ngôn ngữ trở lên trong hội nghị năm 2022 là: \(17\% + 10\% + 8\% = 35\% \)
Tỉ lệ đại biểu sử dụng từ 3 ngôn ngữ trở lên trong hội nghị năm 2023 là: \(\frac{{65}}{{180}}.100\% \approx 36,1\% \)
Ta thấy 36,1% > 35% nên tỉ lệ đại biểu sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên năm 2023 tăng so với năm 2022.
Đáp án: SSĐĐ
Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn tâm \(\left( O \right)\), đường cao AH, đường kính AM. Gọi I là trung điểm BC.
a) \(\widehat {ACM} = 45^\circ \).
b) \(\widehat {OAC} = \widehat {BAH}\).
c) \(OI{\mkern 1mu} {\rm{//}}{\mkern 1mu} AH\).
d) Gọi N là giao điểm của AH với đường tròn \(\left( O \right)\). Tứ giác BCMN là hình bình hành.
a) \(\widehat {ACM} = 45^\circ \).
b) \(\widehat {OAC} = \widehat {BAH}\).
c) \(OI{\mkern 1mu} {\rm{//}}{\mkern 1mu} AH\).
d) Gọi N là giao điểm của AH với đường tròn \(\left( O \right)\). Tứ giác BCMN là hình bình hành.
a) Sử dụng hai góc nội tiếp chắn nửa đường tròn bằng \(90^\circ \).
b) Sử dụng hai góc nội tiếp chắn cùng một cung thì bằng nhau để chứng minh \(\widehat {ABC} = \widehat {AMC}\).
Kết hợp với tổng hai góc phụ nhau để suy ra \(\widehat {OAC} = \widehat {BAH}\).
c) Chứng minh OI là đường cao nên \(OI \bot BC\), mà \(AH \bot BC\) nên \(AH//OI\).
d) Sử dụng hai góc nội tiếp chắn nửa đường tròn bằng \(90^\circ \).
Chứng minh MN // BC suy ra BCMN là hình thang. Chứng minh hai góc ở đáy \(\widehat {CBN} = \widehat {BCM}\) thông qua hai cung trên cùng một đường tròn gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng số đo, suy ra BCMN là hình thang cân.

a) Sai
Vì \(\widehat {ACM}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ACM} = 90^\circ \).
b) Đúng
Xét (O) có: \(\widehat {ABC} = \widehat {AMC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC).
Mà \(\widehat {BAH} + \widehat {ABC} = 90^\circ \left( {AH \bot BC} \right)\)
Lại có: \(\widehat {OAC} + \widehat {AMC} = 90^\circ \) (tam giác ACM có \(\widehat {ACM} = 90^\circ \)).
Suy ra \(\widehat {BAH} + \widehat {ABC} = \widehat {OAC} + \widehat {AMC}\)
nên \(\widehat {BAH} = \widehat {OAC}\)
c) Đúng
Tam giác BOC cân tại O (OB = OC = R) có I là trung điểm của BC nên OI là đường trung tuyến đồng thời là đường cao.
Suy ra \(OI \bot BC\)
Mà \(AH \bot BC\) nên \(OI//AH\).
d) Sai
Xét (O) có \(\widehat {ANM}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ANM} = 90^\circ \) suy ra \(AN \bot NM\)
Mà \(BC \bot AN\) suy ra \(MN//BC\). Do đó tứ giác BCMN là hình thang. (1)
Ta lại có: \(\widehat {BAN} = \widehat {CAM}\) (vì \(\widehat {BAH} = \widehat {OAC}\))
Do đó: $\overset\frown{BN}=\overset\frown{CM}$
$\overset\frown{BN}+\overset\frown{MN}=\overset\frown{CM}+\overset\frown{MN}$
$\overset\frown{BNM}=\overset\frown{CMN}$
Do đó \(\widehat {BCM} = \widehat {CBN}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra tứ giác BCMN là hình thang cân.
Đáp án: SĐĐS
Cho hàm số \(y = \left( {2m + 2} \right){x^2}\). Tìm m để đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {x;y} \right)\) với \(\left( {x;y} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 3\\2x - y = 2\end{array} \right.\).
Đáp án:
Đáp án:
Xác định tọa độ điểm \(A\left( {x;y} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 3\\2x - y = 2\end{array} \right.\). (có thể sử dụng máy tính cầm tay đối với câu dạng trắc nghiệm)
Khi đó thay tọa độ điểm A vào hàm số \(y = a{x^2}\) thì \({y_A} = a{x_A}^2\) nên \(a = \frac{{{y_A}}}{{{x_A}^2}}\) với \({x_A} \ne 0\).
Ta tính được nghiệm của hê phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 3\\2x - y = 2\end{array} \right.\) là \(\left( { - 1; - 4} \right)\).
Khi đó điểm \(A\left( { - 1; - 4} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \left( {2m + 2} \right){x^2}\).
Thay \(x = - 1;y = - 4\) vào \(y = \left( {2m + 2} \right){x^2}\), ta được:
\(\begin{array}{l} - 4 = \left( {2m + 2} \right).{\left( { - 1} \right)^2}\\2m + 2 = \frac{{ - 4}}{{{{\left( { - 1} \right)}^2}}}\\2m + 2 = - 4\\2m = - 6\\m = - 3\end{array}\)
Đáp án: -3
Tích các giá trị của m để phương trình \(7m{x^2} - 24x - 4{m^2} = 0\) có nghiệm \(x = 2\).
Đáp án:
Đáp án:
Thay \(x = 2\) vào phương trình để tìm m.
Đưa phương trình về phương trình tích, sử dụng công thức nghiệm hoặc sử dụng máy tính cầm tay để tìm m.
Thay \(x = 2\) vào phương trình \(7m{x^2} - 24x - 4{m^2} = 0\), ta được:
\(\begin{array}{l}7m{x^2} - 24x - 4{m^2} = 0\\7m{.2^2} - 24.2 - 4{m^2} = 0\\28m - 48 - 4{m^2} = 0\\4{m^2} - 28m + 48 = 0\\{m^2} - 7m + 12 = 0\end{array}\)
Suy ra \({m_1} = 4;{m_2} = 3\)
Vậy tích các giá trị của m là: \(4.3 = 12\).
Đáp án: 12
Một phường cho trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên tiêm vắc xin 6 in 1. Bảng sau thống kê số mũi vắc xin 6 in 1 mà 60 trẻ em từ 2 tháng tuối đến 24 tháng tuổi của phường này đã tiêm.

Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi cần hoàn thành 4 mũi tiêm của vắc xin 6 in 1. Hỏi có bao nhiêu trẻ em của phường trên cần phải hoàn thành lộ trình tiêm vắc xin này?
Đáp án:
Đáp án:
Xác định tổng số trẻ em chưa hoàn thành lộ trình tiêm vắc xin dựa vào bảng tần số.
Số trẻ em chưa hoàn thành lộ trình tiêm có số mũi tiêm nhỏ hơn 4.
Vì trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi cần hoàn thành 4 mũi tiêm của vắc xin 6 in 1 nên số trẻ em của phường cần phải hoàn thành lộ trình tiêm vắc xin là:
\(7 + 8 + 18 + 15 = 48\) (trẻ em)
Đáp án: 48
Cho tam giác ABC có CK và BD là hai đường cao. Biết \(\widehat {ACB} = 50^\circ \), số đo \(\widehat {AKD}\) bằng … (không cần ghi độ)
Đáp án:
Đáp án:
Chứng minh tứ giác BKDC là tứ giác nội tiếp, suy ra hai góc đối có tổng bằng \(180^\circ \).
Kết hợp với hai góc kề bù có tổng bằng \(180^\circ \).

Xét tam giác BKC và tam giác BDC có \(\widehat {BKC} = \widehat {BDC} = 90^\circ \) tam giác BKC và tam giác BDC nội tiếp đường tròn đường kính BC.
Do đó \(B,K,D,C\) thuộc đường tròn đường kính BC hay tứ giác BKDC nội tiếp đường tròn đường kính BC.
Suy ra \(\widehat {BKD} + \widehat {BCD} = 180^\circ \) (định lí tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp)
Mà \(\widehat {BKD} + \widehat {AKD} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)
Do đó \(\widehat {BCD} = \widehat {AKD}\) (cùng bù với \(\widehat {BKD}\))
Mà \(\widehat {BCD} = \widehat {BCA} = 50^\circ \) nên \(\widehat {AKD} = 50^\circ \).
Đáp án: 50
Lúc \(7\) giờ một ô tô đi từ A đến B. Lúc \(7\) giờ 30 phút một xe máy đi từ B đến A với vận tốc kém vận tốc của ô tô là \(24\left( {{\rm{km/h}}} \right)\). Ô tô đến B được 20 phút thì xe máy mới đến \(A\). Tính vận tốc mỗi xe, biết quãng đường AB dài \(120\left( {{\rm{km}}} \right)\).
Gọi vận tốc của xe máy là \(x\left( {{\rm{km/h}}} \right)\left( {x > 0} \right)\)
Biểu diễn vận tốc, thời gian xe máy, ô tô đi hết quãng đường.
Lập phương trình dựa vào đề bài.
Giải phương trình, kết hợp điều kiện ban đầu của \(x\).
Gọi vận tốc của xe máy là \(x\left( {{\rm{km/h}}} \right)\left( {x > 0} \right)\)
Vận tốc của ô tô là \(x + 24\left( {{\rm{km/h}}} \right)\)
Thời gian xe máy đi hết quãng đường là: \(\frac{{120}}{x}\)(h)
Thời gian ô tô đi hết quãng đường là: \(\frac{{120}}{{x + 24}}\)(h)
Đổi 30 phút = \(\frac{1}{2}\)(h); 20 phút = \(\frac{1}{3}\)(h)
Theo đề bài ta có phương trình:
\(\begin{array}{l}\frac{{120}}{{x + 24}} + \frac{1}{3} = \frac{{120}}{x} - \frac{1}{2}\\\frac{{120x.3.2}}{{6x\left( {x + 24} \right)}} + \frac{{\left( {x + 24} \right).x.2}}{{6x\left( {x + 24} \right)}} = \frac{{120\left( {x + 24} \right).3.2}}{{6x\left( {x + 24} \right)}} - \frac{{\left( {x + 24} \right).3.x}}{{6x\left( {x + 24} \right)}}\\720x + 2{x^2} + 48x = 720x + 17280 - 3{x^2} - 72x\\5{x^2} + 120x - 17280 = 0\end{array}\)
Giải phương trình, ta được: \({x_1} = 48\left( {t/m} \right);{x_2} = - 72\left( L \right)\)
Vậy vận tốc xe máy là \(48\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).
Cho \(\Delta ABC\) nhọn có \(\widehat {BAC} = 60^\circ \). Vẽ đường tròn đường kính BC tâm \(O\) cắt AB, AC lần lượt tại \(D\) và \(E\).
a) Tính số đo $\overset\frown{DE}$.
b) Tia DO cắt đường tròn tại \(K\). Tính góc EDK.
a) Từ góc nội tiếp chắn nửa đường tròn để chứng minh tam giác ADC vuông tại D.
Kết hợp với \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) suy ra góc \(\widehat {ECD}\) chắn cung DE.
b) Chứng minh tam giác ODE cân tại O có \(\widehat {DOE} = 60^\circ \) nên tam giác ODE đều.
Suy ra số đo góc EDK

a) Ta có: \(\widehat {BDC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(\Delta BDC\) vuông tại D.
Mà \(\widehat A = 60^\circ \) (gt) suy ra \(\widehat {ACD} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \) hay \(\widehat {ECD} = 30^\circ \).
Xét đường tròn (O) có \(\widehat {ECD}\) là góc nội tiếp chắn cung DE nên sđ$\overset\frown{DE}=2.\widehat{ECD}=2.30{}^\circ =60{}^\circ $.
b) Vì OD = OE (bán kính đường tròn) nên \(\Delta ODE\) cân tại O.
Mà \(\widehat {DOE} = \)sđ$\overset\frown{DE}$\( = 60^\circ \) (góc ở tâm chắn cung DE)
Suy ra \(\Delta ODE\) đều.
Do đó \(\widehat {EDO} = 60^\circ \) hay \(\widehat {EDK} = 60^\circ \).
Cho phương trình \({x^2} - 2x + m - 3 = 0\)(m là tham số)
Tìm m để phương trình có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) sao cho biểu thức \(P = {x_1}^2 + {x_2}^2 + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất.
Sử dụng công thức nghiệm \(\Delta = {b^2} - 4ac\), tìm điều kiện của m để \(\Delta \ge 0\)
Sử dụng định lí Viète để tìm \({x_2}\): \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right.\)
Thay \({x_1};{x_2}\) vào P để tìm giá trị nhỏ nhất của P.
Ta có: \(\Delta = {\left( { - 2} \right)^2} - 4.\left( {m - 3} \right) = 4 - 4m + 12 = - 4m + 16\)
Để phương trình có hai nghiệm thì \(\Delta \ge 0\) hay \( - 4m + 16 \ge 0\), suy ra \(m \le 4\).
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - \left( { - 2} \right)}}{1} = 2\\{x_1}.{x_2} = \frac{{m - 3}}{1} = m - 3\end{array} \right.\).
Ta có:
\(\begin{array}{l}P = {x_1}^2 + {x_2}^2 + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2}\\ = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2}\\ = {2^2} - 2\left( {m - 3} \right) + {\left( {m - 3} \right)^2}\\ = 4 - 2m + 6 + {m^2} - 6m + 9\\ = {m^2} - 8m + 19\\ = {m^2} - 8m + 16 + 3\end{array}\)
\( = {\left( {m - 4} \right)^2} + 3 \ge 3\) với mọi \(m\).
Dấu “=” xảy ra là giá trị nhỏ nhất của biểu thức. Suy ra giá trị nhỏ nhất của P bằng 3 khi \(m - 4 = 0\) hay \(m = 4\).
Vậy \(m = 4\) thì P đạt giá trị nhỏ nhất.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Toán học Lớp 9 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Toán học
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 9, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Toán học với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Toán học lớp 9 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.