Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2 thuộc chương trình môn Toán học Lớp 9 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\)?

  • A.

    \(\left( {1;3} \right)\).

  • B.

    \(\left( {3;12} \right)\).

  • C.

    \(\left( {2; - 4} \right)\).

  • D.

    \(\left( { - 1; - 3} \right)\).

Câu 2 :

Phương trình \({x^2} - 7x + 12 = 0\) có tổng hai nghiệm là:

  • A.

    -4.

  • B.

    7.

  • C.

    -3.

  • D.

    -7.

Câu 3 :

Gọi S và P lần lượt là tổng và tích hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 7x + 11 = 0\). Khi đó \(S + P\) bằng:

  • A.

    18.

  • B.

    7.

  • C.

    11.

  • D.

    4.

Câu 4 :

Bảng dưới đây thể hiện vé xuất ra trong 1 ngày của VinWonders Cửa Hội tại Cửa Lò. Bảng thống kê này được gọi là loại bảng thống kê nào?

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2 0 1

  • A.

    Bảng tần số.

  • B.

    Bảng tần số tương đối.

  • C.

    Bảng thống kê.

  • D.

    Bảng tần suất.

Câu 5 :

Có bao nhiêu tứ giác nội tiếp trong hình sau:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2 0 2

  • A.

    1.

  • B.

    2.

  • C.

    3.

  • D.

    4.

Câu 6 :

Cho tam giác ABC, gọi G là giao điểm ba đường phân giác của tam giác đó. Từ G kẻ GH, GI, GK lần lượt vuông góc với AB, AC, BC (\(H \in AB,I \in AC,K \in BC\)). So sánh độ dài GH, GI, GK.

  • A.

    GH < GI < GK.

  • B.

    GH = GI = GK.

  • C.

    GH > GI > GK.

  • D.

    GH = GI > GK.

Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Kết quả điểm kiểm tra môn Toán cuối học kì 1 của học sinh lớp 9A được biểu diễn bằng biểu đồ cột dưới đây.

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2 0 3

a) Bảng tần số biểu thị mẫu dữ liệu trong biểu đồ cột là:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2 0 4

Đúng
Sai

b) Tổng số học sinh lớp 9A tham gia làm bài kiểm tra môn toán là 48.

Đúng
Sai

c) Tần số tương đối của số học sinh đạt 8 điểm là 10%.

Đúng
Sai

d) Số học sinh đạt điểm giỏi (điểm 8; 9; 10) bằng 50% số học sinh đạt điểm trung bình và khá (điểm 5; 6; 7).

Đúng
Sai
Câu 2 :

Cho tam giác nhọn ABC (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O), đường cao BD của tam giác cắt (O) tại điểm thứ hai là \(E\) (\(E\) khác \(B\)), vẽ EF vuông góc với BC (\(F\) thuộc BC).

a) DFCE là tứ giác nội tiếp.

Đúng
Sai

b) Số đo của \(\widehat {ABD} = \widehat {ECF}\).

Đúng
Sai

c) Gọi I là trung điểm của EC thì EC vuông góc OI.

Đúng
Sai

d) \(BD.BE = BF.BC\).

Đúng
Sai
Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
Câu 1 :

Hệ số \(a\) của hàm số \(y = a{x^2}\) đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\) là …

Đáp án:

Câu 2 :

Cho phương trình bậc hai \({x^2} - 5x + m = 0\) (\(m\) là tham số). Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt sao cho tổng bình phương của hai nghiệm bằng 13.

Đáp án:

Câu 3 :

Một cửa hàng khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng thông qua việc khách hàng đánh giá từ ★ đến ★★★★★. Kết quả được thống kê bởi bảng số liệu sau:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2 0 5

Tần số tương đối của mức độ ★★★★★ là …

(không điền dấu %)

Đáp án:

Câu 4 :

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5cm, AC = 7cm. Tính bán kính đường tròn đi qua 3 điểm A, B, C (làm tròn đơn vị đến hàng phần mười của cm).

Đáp án:

Phần IV. Tự luận
Câu 1 :

Bác An vay 200 triệu đồng của ngân hàng để kinh doanh trong thời hạn 1 năm. Lẽ ra, cuối năm bác phải trả cả vốn lẫn lãi. Tuy nhiên bác được ngân hàng cho kéo dài thời hạn thêm năm nữa, số lãi của năm đầu được gộp vào vốn để tính lãi năm sau và lãi suất như cũ. Hết 2 năm, bác phải trả tất cả 242 triệu đồng. Hỏi lãi suất cho vay của ngân hàng là bao nhiêu phần trăm?

Câu 2 :

Cẩu tháp là một loại thiết bị nâng hạ được thiết kế để nâng, hạ và di chuyền vật liệu xây dựng tại các công trường, đặc biệt là trong xây dựng các công trình cao tầng. Có khả năng hoạt động ở độ cao lớn và với tải trọng nặng, cẩu tháp được lắp đặt cố định hoặc có thể di chuyển trên ray tại công trường, giúp tăng hiệu quả công việc và đảm bảo an toàn lao động. Ba vị trí A, B, C của một công trình là ba đỉnh của một tam giác đều. Trên công trình, người ta muốn đặt cẩu tháp tại điểm O sao cho bán kính quay của cẩu tháp đến các vị trí điểm A, B, C bằng nhau và bằng 60 m (hình bên). Tính khoảng cách từ A đến B (làm tròn đến số hàng đơn vị).

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2 0 6

Câu 3 :

Gọi \({x_1};{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 3x - 7 = 0\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(N = \left( {3{x_1} + {x_2}} \right)\left( {3{x_2} + {x_1}} \right)\).

Lời giải và đáp án

Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\)?

  • A.

    \(\left( {1;3} \right)\).

  • B.

    \(\left( {3;12} \right)\).

  • C.

    \(\left( {2; - 4} \right)\).

  • D.

    \(\left( { - 1; - 3} \right)\).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Thay từng điểm xem điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) xem điểm nào thỏa mãn \({y_0} = 3{x_0}^2\).

Lời giải chi tiết :

Vì hàm số \(y = 3{x^2}\) nên các điểm thuộc đồ thị hàm số có tung độ dương, loại đáp án C, D.

Thay \(x = 1\) vào hàm số, ta được: \(y = {3.1^2} = 3\) nên điểm \(\left( {1;3} \right)\) thuộc đồ thị hàm số.

Thay \(x = 3\) vào hàm số, ta được: \(y = {3.3^2} = 27 \ne 12\) nên điểm \(\left( {3;12} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số.

Đáp án A

Câu 2 :

Phương trình \({x^2} - 7x + 12 = 0\) có tổng hai nghiệm là:

  • A.

    -4.

  • B.

    7.

  • C.

    -3.

  • D.

    -7.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Xác định \(\Delta = {b^2} - 4ac\) để xác định nghiệm của phương trình.

(Ta cũng có thể sử dụng máy tính cầm tay để xác định nghiệm)

Lời giải chi tiết :

Phương trình \({x^2} - 7x + 12 = 0\) có hai nghiệm là \({x_1} = 4;{x_2} = 3\) nên tổng hai nghiệm là \(4 + 3 = 7\).

Đáp án B

Câu 3 :

Gọi S và P lần lượt là tổng và tích hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 7x + 11 = 0\). Khi đó \(S + P\) bằng:

  • A.

    18.

  • B.

    7.

  • C.

    11.

  • D.

    4.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng định lí Viète để tìm S, P:

Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}S = {x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}\\P = {x_1}.{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right.\).

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(\Delta = {\left( { - 7} \right)^2} - 4.11 = 49 - 44 = 5 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Áp dụng định lí Viète, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}S = {x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = 7\\P = {x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = 11\end{array} \right.\)

Vậy S + P = 7 + 11 = 18.

Đáp án A

Câu 4 :

Bảng dưới đây thể hiện vé xuất ra trong 1 ngày của VinWonders Cửa Hội tại Cửa Lò. Bảng thống kê này được gọi là loại bảng thống kê nào?

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2 1 1

  • A.

    Bảng tần số.

  • B.

    Bảng tần số tương đối.

  • C.

    Bảng thống kê.

  • D.

    Bảng tần suất.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào khái niệm các loại bảng đã học.

Lời giải chi tiết :

Bảng trên là bảng tần số.

Đáp án A

Câu 5 :

Có bao nhiêu tứ giác nội tiếp trong hình sau:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2 1 2

  • A.

    1.

  • B.

    2.

  • C.

    3.

  • D.

    4.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Quan sát hình vẽ để xác định các tứ giác nội tiếp.

Lời giải chi tiết :

Hình trên có 3 tứ giác nội tiếp, đó là: ABCD, ABCE, ACDE.

Đáp án C

Câu 6 :

Cho tam giác ABC, gọi G là giao điểm ba đường phân giác của tam giác đó. Từ G kẻ GH, GI, GK lần lượt vuông góc với AB, AC, BC (\(H \in AB,I \in AC,K \in BC\)). So sánh độ dài GH, GI, GK.

  • A.

    GH < GI < GK.

  • B.

    GH = GI = GK.

  • C.

    GH > GI > GK.

  • D.

    GH = GI > GK.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Giao điểm của ba đường phân giác của tam giác chính là tâm đường tròn nội tiếp tam giác và GH, GI, GK chính là giao của đường tròn với ba cạnh của tam giác.

Lời giải chi tiết :

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2 1 3

Vì G là giao điểm ba đường phân giác của tam giác nên G là tâm đường tròn nội tiếp tam giác.

GH, GI, GK lần lượt vuông góc với AB, AC, BC tại H, I, K nên GH = GI = GK = bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

Đáp án B

Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Kết quả điểm kiểm tra môn Toán cuối học kì 1 của học sinh lớp 9A được biểu diễn bằng biểu đồ cột dưới đây.

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2 1 4

a) Bảng tần số biểu thị mẫu dữ liệu trong biểu đồ cột là:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2 1 5

Đúng
Sai

b) Tổng số học sinh lớp 9A tham gia làm bài kiểm tra môn toán là 48.

Đúng
Sai

c) Tần số tương đối của số học sinh đạt 8 điểm là 10%.

Đúng
Sai

d) Số học sinh đạt điểm giỏi (điểm 8; 9; 10) bằng 50% số học sinh đạt điểm trung bình và khá (điểm 5; 6; 7).

Đúng
Sai
Đáp án

a) Bảng tần số biểu thị mẫu dữ liệu trong biểu đồ cột là:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2 1 6

Đúng
Sai

b) Tổng số học sinh lớp 9A tham gia làm bài kiểm tra môn toán là 48.

Đúng
Sai

c) Tần số tương đối của số học sinh đạt 8 điểm là 10%.

Đúng
Sai

d) Số học sinh đạt điểm giỏi (điểm 8; 9; 10) bằng 50% số học sinh đạt điểm trung bình và khá (điểm 5; 6; 7).

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

a) Quan sát biểu đồ tần số để xác định tần số của các giá trị và lập bảng tần số.

b) Tổng số học sinh tham gia làm bài kiểm tra bằng tổng tần số của các điểm.

c) Tần số tương đối của giá trị bằng tần số của giá trị với tổng tần số.

d) Xác định số học sinh đạt điểm giỏi, điểm trung bình và khá.

Tính tỉ số phần trăm giữa số học sinh đạt điểm giỏi với số học sinh đạt điểm trung bình và khá.

Lời giải chi tiết :

a) Đúng

Bảng tần số biểu thị mẫu dữ liệu trong biểu đồ cột là:

Vậy a) đúng.

b) Sai

Tổng số các tần số trong bảng là:

\(2 + 3 + 8 + 12 + 10 + 5 + 4 + 6 = 50\) (học sinh)

Vậy b) sai.

c) Đúng

Tần số tương đối của số học sinh đạt điểm 8 là: \(\frac{5}{{50}}.100\% = 10\% \).

Vậy c) đúng.

d) Đúng

Tổng số học sinh đạt điểm giỏi (điểm 8; 9; 10) là: \(5 + 4 + 6 = 15\) (học sinh)

Tổng số HS đạt điểm trung bình và khá (điểm 5; 6; 7) là: \(8 + 12 + 10 = 30\) (học sinh)

Vậy số học sinh đạt điểm giỏi (điểm 8; 9; 10) bằng:

\(\frac{{15}}{{30}} = 50\% \) số học sinh đạt điểm trung bình và khá (điểm 5; 6; 7).

Vậy d) đúng.

Đáp án ĐSĐĐ

Câu 2 :

Cho tam giác nhọn ABC (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O), đường cao BD của tam giác cắt (O) tại điểm thứ hai là \(E\) (\(E\) khác \(B\)), vẽ EF vuông góc với BC (\(F\) thuộc BC).

a) DFCE là tứ giác nội tiếp.

Đúng
Sai

b) Số đo của \(\widehat {ABD} = \widehat {ECF}\).

Đúng
Sai

c) Gọi I là trung điểm của EC thì EC vuông góc OI.

Đúng
Sai

d) \(BD.BE = BF.BC\).

Đúng
Sai
Đáp án

a) DFCE là tứ giác nội tiếp.

Đúng
Sai

b) Số đo của \(\widehat {ABD} = \widehat {ECF}\).

Đúng
Sai

c) Gọi I là trung điểm của EC thì EC vuông góc OI.

Đúng
Sai

d) \(BD.BE = BF.BC\).

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

a) Chứng minh tam giác DEC và tam giác EFC cùng nội tiếp một đường tròn nên DFCE là tứ giác nội tiếp.

b) Xác định cung chắn hai góc trên để kiểm tra.

c) Dựa vào tính chất đường trung trực của đoạn thẳng để kiểm tra.

d) Dựa vào 2 tam giác đồng dạng tam giác \(BDC\) và tam giác \(BFE\) suy tỉ số và dựa tính chất tỉ lệ thức.

Lời giải chi tiết :

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2 1 7

a) Đúng

Xét tam giác DEC có \(\widehat {CDE} = 90^\circ \) nên nội tiếp đường tròn đường kính EC.

Xét tam giác EFC có \(\widehat {EFC} = 90^\circ \) nên nội tiếp đường tròn đường kính EC.

Do đó 4 điểm D, F, C, E cùng thuộc đường tròn đường kính EC hay DFCE là tứ giác nội tiếp.

b) Sai

Ta có: \(\widehat {ABD}\) hay \(\widehat {ABE}\) chắn cung AE, \(\widehat {ECF}\) hay \(\widehat {ECB}\) chắn cung BE.

Mà cung BE và cung AE không bằng nhau nên \(\widehat {ABD} \ne \widehat {ECF}\).

c) Đúng

Vì E, C thuộc đường tròn (O) nên OE = OC hay O cách đều hai điểm E, C.

Vì I là trung điểm của EC nên IE = IC hay I cách đều hai điểm E, C.

Suy ra OI là đường trung trực của EC nên \(EC \bot OI\).

d) Đúng

Xét tam giác BDC và tam giác BFE có:

\(\widehat {BDC} = \widehat {BFE}\left( { = 90^\circ } \right)\)

\(\widehat B\) chung

Suy ra $\Delta BDC\backsim \Delta BFE\left( g.g \right)$

Do đó \(\frac{{BD}}{{BC}} = \frac{{BF}}{{BE}}\) nên \(BD.BE = BF.BC\).

Đáp án: ĐSĐĐ

Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
Câu 1 :

Hệ số \(a\) của hàm số \(y = a{x^2}\) đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\) là …

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Nếu hàm số \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\) đi qua điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thì \({y_0} = a{x_0}^2\) nên \(a = \frac{{{y_0}}}{{{x_0}^2}}\) với \({x_0} \ne 0\).

Lời giải chi tiết :

Vì hàm số \(y = a{x^2}\) đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\) nên \(3 = a{.1^2}\), suy ra:

\(a = \frac{3}{{{1^2}}} = 3\).

Vậy a = 3.

Đáp án: 3

Câu 2 :

Cho phương trình bậc hai \({x^2} - 5x + m = 0\) (\(m\) là tham số). Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt sao cho tổng bình phương của hai nghiệm bằng 13.

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

- Sử dụng công thức nghiệm Delta để tìm điều kiện của m sao cho phương trình có hai nghiệm phân biệt.

\(\Delta = {b^2} - 4ac > 0\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.

- Biến đổi tổng bình phương của hai nghiệm sao cho xuất hiện tổng/tích của hai nghiệm để sử dụng định li Viète để tìm m.

Định lí Viète: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right.\).

Lời giải chi tiết :

Xét phương trình \({x^2} - 5x + m = 0\) (\(m\) là tham số) có \(a = 1;b = - 5;c = m\) nên ta có:

\(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.1.m = 25 - 4m\).

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta > 0\) nên ta có:

\(\begin{array}{l}25 - 4m > 0\\ - 4m > - 25\\m < \frac{{25}}{4}\end{array}\)

Áp dụng định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = 5\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = m\end{array} \right.\)

Mặt khác, \({x_1}^2 + {x_2}^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\).

Vì tổng bình phương của hai nghiệm bằng 13 nên ta có:

\(\begin{array}{l}{5^2} - 2.m = 13\\2m = 25 - 13\\2m = 12\\m = 6\left( {TM} \right)\end{array}\)

Vậy với \(m = 6\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn tổng các bình phương của hai nghiệm bằng 13.

Đáp án: 6

Câu 3 :

Một cửa hàng khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng thông qua việc khách hàng đánh giá từ ★ đến ★★★★★. Kết quả được thống kê bởi bảng số liệu sau:

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2 1 8

Tần số tương đối của mức độ ★★★★★ là …

(không điền dấu %)

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Tần số tương đối của một giá trị bằng tỉ số phần trăm giữa tần số của giá trị đó với tổng tần số.

Lời giải chi tiết :

Tần số tương đối của mức độ ★★★★★ là: \(\frac{{312}}{{500}}.100\% = 62,4\% \).

Đáp án: 62,4

Câu 4 :

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5cm, AC = 7cm. Tính bán kính đường tròn đi qua 3 điểm A, B, C (làm tròn đơn vị đến hàng phần mười của cm).

Đáp án:

Đáp án

Đáp án:

Phương pháp giải :

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông để tính BC.

Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông có bán kính bằng một nửa cạnh huyền của tam giác vuông.

Lời giải chi tiết :

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {5^2} + {7^2} = 74\)

Suy ra \(BC = \sqrt {74} \) (cm).

Đường tròn đi qua 3 điểm A, B, C là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Vì tam giác ABC vuông tại A nên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có đường kính là cạnh huyền BC.

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là: \(\frac{{\sqrt {74} }}{2} \approx 4,3\) (cm).

Đáp án: 4,3

Phần IV. Tự luận
Câu 1 :

Bác An vay 200 triệu đồng của ngân hàng để kinh doanh trong thời hạn 1 năm. Lẽ ra, cuối năm bác phải trả cả vốn lẫn lãi. Tuy nhiên bác được ngân hàng cho kéo dài thời hạn thêm năm nữa, số lãi của năm đầu được gộp vào vốn để tính lãi năm sau và lãi suất như cũ. Hết 2 năm, bác phải trả tất cả 242 triệu đồng. Hỏi lãi suất cho vay của ngân hàng là bao nhiêu phần trăm?

Phương pháp giải :

Gọi lãi suất cho vay của ngân hàng là \(x\left( \% \right),x > 0\).

Lập các biểu thức biểu diễn số tiền lãi sau 1 năm, số tiền lãi sau 2 năm và số tiền bác An phải trả sau hai năm

Từ đó lập phương trình bậc hai ẩn \(x\) biểu diễn số tiền bác phải trả.

Giải phương trình, kết hợp điều kiện ban đầu của \(x\) để xác định.

Lời giải chi tiết :

Gọi lãi suất cho vay của ngân hàng là \(x\left( \% \right),x > 0\).

Số tiền lãi sau 1 năm là:

\(200.x\% = 2x\) (triệu đồng)

Sau 1 năm, số tiền cả gốc lẫn lãi là:

\(200 + 2x\) (triệu đồng)

Số tiền lãi sau 2 năm là:

\(\left( {200 + 2x} \right).x\% = 2x + 0,02{x^2}\) (triệu đồng)

Số tiền bác An phải trả sau 2 năm là:

\(200 + 2x + 2x + 0,02{x^2} = 0,02{x^2} + 4x + 200\) (triệu đồng)

Vì sau 2 năm, bác phải trả tất cả 242 triệu đồng nên ta có phương trình:

\(\begin{array}{l}0,02{x^2} + 4x + 200 = 242\\0,02{x^2} + 4x - 42 = 0\\{x^2} + 200x - 2100 = 0\end{array}\)

Giải phương trình, ta được: \({x_1} = 10\) (TM), \({x_2} = - 210\) (không thỏa mãn)

Vậy lãi suất cho vay của ngân hàng là 10%.

Câu 2 :

Cẩu tháp là một loại thiết bị nâng hạ được thiết kế để nâng, hạ và di chuyền vật liệu xây dựng tại các công trường, đặc biệt là trong xây dựng các công trình cao tầng. Có khả năng hoạt động ở độ cao lớn và với tải trọng nặng, cẩu tháp được lắp đặt cố định hoặc có thể di chuyển trên ray tại công trường, giúp tăng hiệu quả công việc và đảm bảo an toàn lao động. Ba vị trí A, B, C của một công trình là ba đỉnh của một tam giác đều. Trên công trình, người ta muốn đặt cẩu tháp tại điểm O sao cho bán kính quay của cẩu tháp đến các vị trí điểm A, B, C bằng nhau và bằng 60 m (hình bên). Tính khoảng cách từ A đến B (làm tròn đến số hàng đơn vị).

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2 1 9

Phương pháp giải :

Tính khoảng cách giữa hai vị trí A và B chính là tìm cạnh của tam giác đều ABC khi biết bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác.

Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh a có tâm là trọng tâm của tam giác đó và bán kính bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}a\).

Lời giải chi tiết :

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2 1 10

Vì O cách đều 3 đỉnh của tam giác ABC nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC.

Gọi a (m) là độ dài cạnh của tam giác đều ABC (a > 0)

Ta có bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều là 60m nên \(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\), suy ra \(60 = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

Do đó\(\begin{array}{l}a\sqrt 3 = 60.3 = 180\\a = 180:\sqrt 3 \approx 104\left( {TM} \right)\end{array}\)

Vậy khoảng cách từ A đến B khoảng 104 m.

Câu 3 :

Gọi \({x_1};{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 3x - 7 = 0\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(N = \left( {3{x_1} + {x_2}} \right)\left( {3{x_2} + {x_1}} \right)\).

Phương pháp giải :

Xác định số nghiệm của phương trình bằng tích a.c.

Áp dụng định lí Viète để biểu diễn tổng và tích của hai nghiệm.

Biến đổi N sao cho xuất hiện tổng (tích) của hai nghiệm để tính giá trị biểu thức.

Lời giải chi tiết :

Vì phương trình \({x^2} - 3x - 7 = 0\) có \(a.c = 1.\left( { - 7} \right) = - 7 < 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\).

Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = 3\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = - 7\end{array} \right.\).

Ta có:

\(N = \left( {3{x_1} + {x_2}} \right)\left( {3{x_2} + {x_1}} \right)\\ = 9{x_1}{x_2} + 3{x_2}^2 + 3{x_1}^2 + {x_1}{x_2}\\ = 3{x_1}^2 + 3{x_2}^2 + 10{x_1}{x_2}\\ = 3{x_1}^2 + 3{x_2}^2 + 6{x_1}{x_2} + 4{x_1}{x_2}\\ = 3\left( {{x_1}^2 + 2{x_1}{x_2} + {x_2}^2} \right) + 4{x_1}{x_2}\\ = 3{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + 4{x_1}{x_2}\\ = {3.3^2} + 4.\left( { - 7} \right)\\ = 27 - 28\\ = - 1\)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Toán học Lớp 9 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Toán học

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 9, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Toán học với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Toán học lớp 9 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 2 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.