Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 2

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 2 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Listen to a talk about photography. Choose the correct answer, A, B or C. Listen again and complete the table with the words in the box. Choose the word whose bold part is pronounced differently from others. Choose the bold word that has a different stress pattern from the others. Choose the word or phrase that best completes each sentence.

Đề bài

LISTENING

Listen to a talk about photography. Choose the correct answer, A, B or C.

1. What does the speaker talk about photography?

A. Photography takes much time.

B. Photography is boring.

C. Photography is one of the best hobbies.

2. When did the speaker begin taking photos?

A. He was a teenager.

B. He was a child.

C. He doesn’t remember.

3. What did he like to take photos of?

A. Animals

B. All things

C. People

4. What kinds of camera are being used now?

A. Digital camera.

B. Phone cameras

C. Both A and B

5. What does he say about photographers?

A. They are great artists.

B. They are patient.

C. They are polite.

Listen again and fill in each blank with ONE WORD.

Photography is one of the world’s best-loved hobbies. Recently, it seems as though everyone in the world has become a (6) _______________. It’s so easy now to take good photographs. When I was a teenager, photography was one of my (7) _______________ hobbies. I loved taking photos of all kinds of things. I also had a lot of photographic equipment. I couldn’t wait to get my (8) _______________ developed. Now there are digital cameras and phone cameras. Anyone can take really good photographs. What’s more, we can use all kinds of (9) _______________ to change our photos and display them online. I think photography will get easier and more (10) _______________ in the future. I still think great photographers will be like great artists.

PRONUNCIATION

Choose the word whose bold part is pronounced differently from others.

11.

A. explored

B. lived

C. admired

D. looked

12.

A. booked

B. travelled

C. liked

D. stopped

13.

A. needed

B. crooked

C. laughed

D. visited

Choose the bold word that has a different stress pattern from the others.

14.

A. alive

B. funny

C. tiny

D. awful

15.

A. dinosaur

B. unfriendly

C. personal

D. pyramid

USE OF ENGLISH

Choose the word or phrase that best completes each sentence.

16. The woman ______ at the supermarket last Sunday.

A. was

B. were

C. be

17. In the past, _________ people couldn’t attend universities.

A. cruel

B. poor

C. rich

18. There______ many toys in his bedroom when he was a child.

A. was

B. be

C. were

19. My sister _________ there for one hour and waited for him.

A. met

B. stayed

C. gave

20. My family members _________ happy with the film last night.

A. were

B. was

C. be

21. The woman was ______ on the bed.

A. lying

B. kicking

C. holding

22. Her students _________ books at 9 a.m. yesterday.

A. was reading

B. were reading

C. read

23. The phone ______ while she was sleeping.

A. ring

B. rang

C. was ringing

24. We need to be ______ to take photos of wild animals.

A. polite

B. patient

C. rude

25. They can think _________ to find the new solution.

A. happily

B. creatively

C. rudely

26. She is _________up her keys on the floor.

A. kicking

B. standing

C. picking

READING

Read the passage and decide whether each statement is True or False.

Shooting Wildlife

Wildlife photography-whether you’re trying to photograph a herd of elephants on the Serengeti Plains or squirrels in your backyard-is patience. Wild animals are going to do what they’re going to do. Unfortunately, you can’t ask them to look this way, do something cute, or stand where the light is better. You have to be there, and ready, when they decide to look cute or do something interesting. Be prepared to wait, and wait, and wait-it takes a long time to get good wildlife shots, even longer to make great ones.

But it’s not wasted time. The longer you spend with an animal or a group of animals, the better you get to know them and their habits. You get to see different individuals, and you’ll get to the point where you can expect what they might do at a particular time of day or in a certain situation.

27. We need to be patient to take good photos of wild animals.

28. Wild animals can follow our instructions.

29. It’s a waste of time to wait to get a good photo.

30. Waiting for a long time helps us know the animals’ habits better.

Choose the option that best completes each blank in the passage.

Thanksgiving Day

American (31) ________ the Thanksgiving holiday on the fourth Thursday of November. Families meet for a special meal including turkey, corn, potatoes and pumpkin pie – a (32) ________ dessert. Then families do activities together or watch TV.

The Thanksgiving festival celebrates the first harvest of the Pilgrims – a group of religious settlers. In September 1620, they (33) ________ England for America on a ship – the Mayflower. That winter, when they arrived, they were very cold and didn’t have enough food. So half of them died. A Native American leader, Squanto, (34) ________ the settlers. His people showed the settlers how to grow corn and vegetables and how to hunt animals for food.

In Autumn 1621, after a good harvest, the Pilgrims held a big celebration to thank God. They invited the Native Americans. For three days, they ate together. Also, they (35) ________ games, sang songs and danced. It was the start of a long tradition.

31.

A. celebrate

B. play

C. get

32.

A. kind

B. uncommon

C. popular

33.

A. arrived

B. left

C. went

34.

A. came

B. cooked

C. visited

35.

A. played

B. met

C. helped

WRITING

Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.

36. The universe is enormous.

The universe is not ________________________________________.

37. I really admire Shakespeare’s plays.

I’m really into ____________________________________________.

38. She loves travelling.

She likes ________________________________________________.

39. The trip to America was so exciting.

The trip to America is not ___________________________________.

40. Only rich people could learn at universities.

Universities were not for the _________________________________.

------------------------THE END------------------------

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI

Thực hiện: Ban chuyên môn

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 2 1 1

36. The universe is not small.

37. I’m really into Shakespeare’s plays.

38. She likes travelling.

39. The trip to America is not boring.

40. Universities were not for the poor.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Bài nghe:

Photography is one of the world’s best-loved hobbies. Recently, it seems as though everyone in the world has become a photographer. It’s so easy now to take good photographs. When I was a teenager, photography was one of my biggest hobbies. I loved taking photos of all kinds of things. I also had a lot of photographic equipment. I couldn’t wait to get my photos developed. Now there are digital cameras and phone cameras. Anyone can take really good photographs. What’s more, we can use all kinds of software to change our photos and display them online. I think photography will get easier and more interesting in the future. I still think great photographers will be like great artists.

Tạm dịch:

Nhiếp ảnh là một trong những sở thích được yêu thích nhất trên thế giới. Gần đây, có vẻ như tất cả mọi người trên thế giới đã trở thành một nhiếp ảnh gia. Bây giờ thật dễ dàng để chụp những bức ảnh đẹp. Khi tôi còn là một thiếu niên, chụp ảnh là một trong những sở thích lớn nhất của tôi. Tôi thích chụp ảnh mọi thứ. Tôi cũng có rất nhiều thiết bị chụp ảnh. Tôi rất nóng lòng muốn phát triển các bức ảnh của mình. Bây giờ có máy ảnh kỹ thuật số và máy ảnh điện thoại. Bất cứ ai cũng có thể chụp những bức ảnh thực sự tốt. Hơn nữa, chúng ta có thể sử dụng tất cả các loại phần mềm để thay đổi ảnh của mình và hiển thị chúng trực tuyến. Tôi nghĩ nhiếp ảnh sẽ trở nên dễ dàng và thú vị hơn trong tương lai. Tôi vẫn nghĩ những nhiếp ảnh gia tuyệt vời sẽ giống như những nghệ sĩ vĩ đại.

1.C

Diễn giả nói gì về nhiếp ảnh?

A. Nhiếp ảnh mất nhiều thời gian.

B. Nhiếp ảnh thật nhàm chán.

C. Nhiếp ảnh là một trong những sở thích tốt nhất.

Thông tin: Photography is one of the world’s best-loved hobbies.

(Nhiếp ảnh là một trong những sở thích được yêu thích nhất trên thế giới.)

Chọn C

2.A

Người nói bắt đầu chụp ảnh khi nào?

A. Anh ấy là một thiếu niên.

B. Anh ấy là một đứa trẻ.

C. Anh ấy không nhớ.

Thông tin: When I was a teenager, photography was one of my biggest hobbies.

(Khi tôi còn là một thiếu niên, chụp ảnh là một trong những sở thích lớn nhất của tôi.)

Chọn A

3.B

Anh ấy thích chụp ảnh gì?

A. Động vật

B. Vạn vật

C. Con người

Thông tin: I loved taking photos of all kinds of things.

(Tôi thích chụp ảnh mọi thứ.)

Chọn B

4. C

Những loại máy ảnh nào đang được sử dụng hiện nay?

A. Máy ảnh kỹ thuật số.

B. Camera điện thoại

C. Cả A và B

Thông tin: Now there are digital cameras and phone cameras.

(Bây giờ có máy ảnh kỹ thuật số và máy ảnh điện thoại.)

Chọn C

5. A

Anh ấy nói gì về các nhiếp ảnh gia?

A. Họ là những nghệ sĩ tuyệt vời.

B. Họ kiên nhẫn.

C. Họ lịch sự.

Thông tin: I still think great photographers will be like great artists.

(Tôi vẫn nghĩ những nhiếp ảnh gia tuyệt vời sẽ giống như những nghệ sĩ vĩ đại.)

ChọnA

6. photographer

Sau mạo từ “a” cần danh từ số ít.

photographer (n): nhiếp ảnh gia

Photography is one of the world’s best-loved hobbies. Recently, it seems as though everyone in the world has become a (6) photographer.

(Nhiếp ảnh là một trong những sở thích được yêu thích nhất trên thế giới. Gần đây, có vẻ như tất cả mọi người trên thế giới đã trở thành một nhiếp ảnh gia.)

Đáp án: photographer

7. biggest

Sau tính từ sở hữu “my” và trước danh từ “hobbies” cần tính từ.

biggest (adj): lớn nhất

When I was a teenager, photography was one of my (7) biggest hobbies.

(Khi tôi còn là một thiếu niên, chụp ảnh là một trong những sở thích lớn nhất của tôi.)

Đáp án: biggest

8. photos

Sau tính từ sở hữu “my” cần danh từ.

photos (n): những bức ảnh

I couldn’t wait to get my (8) photos developed.

(Tôi không thể chờ để nhận được những bức ảnh hoàn thiện.)

Đáp án: photos

9. software

Sau giới từ “of” cần danh từ.

software (n): phần mềm

What’s more, we can use all kinds of (9) software to change our photos and display them online.

(Hơn nữa, chúng ta có thể sử dụng tất cả các loại phần mềm để thay đổi ảnh của mình và hiển thị chúng trực tuyến.)

Đáp án: software

10. interesting

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: more + adj

interesting (adj): thú vị

I think photography will get easier and more (10) interesting in the future.

(Tôi nghĩ nhiếp ảnh sẽ trở nên dễ dàng hơn và thú vị hơn trong tương lai.)

Đáp án: interesting

11. D

Các quy tắc khi phát âm từ có đuôi “-ed”

- Phát âm là /ɪd/: với các động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/ (theo phiên âm).

- Phát âm là /t/: với các động từ kết thúc bằng âm vô thanh như là /k/, /p/, /s/, /f/, /tʃ/, /ʃ/.

- Phát âm là /d/: với các động từ kết thúc bằng các âm còn lại.

A. explored /ɪkˈsplɔː(r)d/

B. lived /lɪvd/

C. admired /ədˈmaɪə(r)d/

D. looked /lʊkt/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /t/, các phương án còn lại phát âm /d/.

Chọn D

12. B

Các quy tắc khi phát âm từ có đuôi “-ed”

- Phát âm là /ɪd/: với các động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/ (theo phiên âm).

- Phát âm là /t/: với các động từ kết thúc bằng âm vô thanh như là /k/, /p/, /s/, /f/, /tʃ/, /ʃ/.

- Phát âm là /d/: với các động từ kết thúc bằng các âm còn lại.

A. booked /bʊkt/

B. travelled /ˈtrævld/

C. liked /laɪkt/

D. stopped /stɒpt/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /d/, các phương án còn lại phát âm /t/.

Chọn B

13. C

Các quy tắc khi phát âm từ có đuôi “-ed”

- Phát âm là /ɪd/: với các động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/ (theo phiên âm).

- Phát âm là /t/: với các động từ kết thúc bằng âm vô thanh như là /k/, /p/, /s/, /f/, /tʃ/, /ʃ/.

- Phát âm là /d/: với các động từ kết thúc bằng các âm còn lại.

A. needed /niːdɪd/

B. crooked /ˈkrʊkɪd/

C. laughed /lɑːft/

D. visited /ˈvɪzɪtɪd/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /t/, các phương án còn lại phát âm /ɪd/.

Chọn C

14.A

A. alive /əˈlaɪv/

B. funny /ˈfʌni/

C. tiny /ˈtaɪni/

D. awful /ˈɔːfl/

Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn A

15.B

A. dinosaur /ˈdaɪnəsɔː(r)/

B. unfriendly /ʌnˈfrendli/

C. personal /ˈpɜːsənl/

D. pyramid /ˈpɪrəmɪd/

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn B

16. A

Dấu hiệu nhận biết: last Sunday (Chủ nhật tuần trước) => thì quá khứ đơn với động từ “be”: S (số ít) + was

The woman was at the supermarket last Sunday.

(Chủ nhật tuần trước người phụ nữ này đã ở siêu thị.)

Chọn A

17.B

A. cruel (adj): độc ác

B. poor (adj): nghèo

C. rich (adj): giàu có

In the past, poor people couldn’t attend universities.

(Trong quá khứ, người nghèo không thể học đại học.)

Chọn B

18.C

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: when he was a child (khi anh ấy còn bé)

there were + danh từ số nhiều

There were many toys in his bedroom when he was a child.

(Có nhiều đồ chơi trong phòng ngủ của anh ấy khi anh ấy còn bé.)

Chọn C

19. B

A. met (V2): đã gặp

B. stayed (Ved): đã ở lại

C. gave (V2): đưa cho

My sister stayed there for one hour and waited for him.

(Chị tôi đã ở đây khoảng 1 tiếng và chờ đợi anh ấy.)

Chọn B

20.A

Dấu hiệu nhận biết: last night (tối qua) => thì quá khứ đơn với động từ “be”: S (số nhiều) + were

My family members were happy with the film last night.

(Các thành viên trong gia đình tôi hài lòng với phim tối qua.)

Chọn A

21.A

A. lying (V-ing): nằm

B. kicking (V-ing): đá

C. holding (V-ing): cầm/ giữ lấy

The woman was lying on the bed.

(Người phụ nữ đang nằm trên giường.)

Chọn A

22.B

Dấu hiệu nhận biết: at 9 a.m. yesterday (9 giờ sáng hôm qua) => Thì quá khứ tiếp diễn: S (số nhiều) + were V-ing

Her students were reading books at 9 a.m. yesterday.

(Những học sinh của cô ấy đang đọc sách lúc 9 giờ sáng hôm qua.)

Chọn B

23.B

Thì quá khứ đơn diễn tả hành động ngắn xen ngang một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ => S + Ved/ V2

The phone rang while she was sleeping.

(Điện thoại reo trong khi cô ấy đang ngủ.)

Chọn B

24.B

A. polite (adj): lịch sự

B. patient (adj): kiên nhẫn

C. rude (adj): thô lỗ

We need to be patient to take photos of wild animals.

(Chúng ta nên kiên nhẫn khi chụp ảnh cho động vật hoang dã.)

Chọn B

25. B

A. happily (adv): một cách vui vẻ 

B. creatively (adv): một cách sáng tạo

C. rudely (adv): một cách thô lỗ

They can think creatively to find the new solution.

(Họ có thể suy nghĩ sáng tạo để tìm ra giải pháp mới.)

Chọn B

26. C

stand up (v): đứng lên

pick up (v): nhặt lên

She is picking up her keys on the floor.

(Cô ấy đang nhặt chìa khóa trên sàn nhà lên.)

Chọn C

Shooting Wildlife

Wildlife photography - whether you’re trying to photograph a herd of elephants on the Serengeti Plains or squirrels in your backyard-is patience. Wild animals are going to do what they’re going to do. Unfortunately, you can’t ask them to look this way, do something cute, or stand where the light is better. You have to be there, and ready, when they decide to look cute or do something interesting. Be prepared to wait, and wait, and wait-it takes a long time to get good wildlife shots, even longer to make great ones.

But it’s not wasted time. The longer you spend with an animal or a group of animals, the better you get to know them and their habits. You get to see different individuals, and you’ll get to the point where you can expect what they might do at a particular time of day or in a certain situation.

Tạm dịch:

Chụp ảnh động vật hoang dã

Chụp ảnh động vật hoang dã - cho dù bạn đang cố gắng chụp ảnh một đàn voi trên Đồng bằng Serengeti hay những con sóc ở sân sau nhà bạn-đều cần có sự kiên nhẫn. Động vật hoang dã sẽ làm những gì chúng sẽ làm. Thật không may, bạn không thể yêu cầu họ nhìn về phía này, làm điều gì đó dễ thương hoặc đứng ở nơi có ánh sáng tốt hơn. Bạn phải ở đó và sẵn sàng khi chúng quyết định tỏ ra dễ thương hoặc làm điều gì đó thú vị. Hãy sẵn sàng chờ đợi, chờ đợi và chờ đợi - phải mất nhiều thời gian để có được những bức ảnh đẹp về động vật hoang dã, thậm chí còn lâu hơn nữa để tạo ra những bức ảnh tuyệt vời.

Nhưng nó không lãng phí thời gian. Bạn càng dành nhiều thời gian với một con vật hoặc một nhóm động vật, bạn càng hiểu rõ hơn về chúng và thói quen của chúng. Bạn có thể nhìn thấy những cá nhân khác nhau và bạn sẽ đi đến điểm mà bạn có thể mong đợi những gì họ có thể làm vào một thời điểm cụ thể trong ngày hoặc trong một tình huống nhất định.

27. True

We need to be patient to take good photos of wild animals.

(Chúng ta cần kiên nhẫn để chụp được những bức ảnh đẹp về động vật hoang dã.)

Thông tin: Be prepared to wait, and wait, and wait-it takes a long time to get good wildlife shots, even longer to make great ones.

(Hãy sẵn sàng chờ đợi, chờ đợi và chờ đợi - phải mất nhiều thời gian để có được những bức ảnh đẹp về động vật hoang dã, thậm chí còn lâu hơn nữa để tạo ra những bức ảnh tuyệt vời.)

Chọn True

28. False

Wild animals can follow our instructions.

(Động vật hoang dã có thể làm theo những hướng dẫn.)

Thông tin: Unfortunately, you can’t ask them to look this way, do something cute, or stand where the light is better.

(Thật không may, bạn không thể yêu cầu họ nhìn về phía này, làm điều gì đó dễ thương hoặc đứng ở nơi có ánh sáng tốt hơn.)

Chọn False

29. False

It’s a waste of time to wait to get a good photo.

(Thật là lãng phí thời gian để chờ đợi nhận được bức ảnh đẹp.)

Thông tin: But it’s not wasted time. The longer you spend with an animal or a group of animals, the better you get to know them and their habits.

(Nhưng nó không lãng phí thời gian. Bạn càng dành nhiều thời gian với một con vật hoặc một nhóm động vật, bạn càng hiểu rõ hơn về chúng và thói quen của chúng.)

Chọn False

30. True

Waiting for a long time helps us know the animals’ habits better.

(Chờ đợi lâu giúp chúng ta biết rõ hơn về thói quen của động vật.)

Thông tin: The longer you spend with an animal or a group of animals, the better you get to know them and their habits.

(Bạn càng dành nhiều thời gian với một con vật hoặc một nhóm động vật, bạn càng hiểu rõ hơn về chúng và thói quen của chúng.)

Chọn True

31. A

A. celebrate (v): tổ chức/ kỉ niệm

B. play (v): chơi

C. get (v): nhận

American (31) celebrate the Thanksgiving holiday on the fourth Thursday of November.

(Người Mỹ kỷ niệm ngày lễ Tạ ơn vào ngày thứ Năm thứ tư của tháng 11.)

Chọn A

32. C

A. kind (adj): tốt đẹp

B. uncommon (adj): không phổ biến 

C. popular (adj): phổ biến

Families meet for a special meal including turkey, corn, potatoes and pumpkin pie – a (32) popular dessert.

(Các gia đình gặp nhau trong một bữa ăn đặc biệt bao gồm gà tây, ngô, khoai tây và bánh bí ngô – một món tráng miệng phổ biến.)

Chọn C

33. B

A. arrived (Ved): đến

B. left (V2): rời đi

C. went (V2): đi

In September 1620, they (33) left England for America on a ship – the Mayflower.

(Vào tháng 9 năm 1620, họ rời Anh đến Mỹ trên một con tàu – Mayflower.)

Chọn B

34. C

A. came

B. cooked

C. visited

A Native American leader, Squanto, (34) visited the settlers.

(Một nhà lãnh đạo người Mỹ bản địa, Squanto, đã đến thăm những người định cư.)

Chọn C

35. A

A. played

B. met

C. helped

Also, they (35) played games, sang songs and danced. It was the start of a long tradition.

(Ngoài ra, họ chơi trò chơi, hát những bài hát và nhảy múa. Đó là sự khởi đầu của một truyền thống lâu đời.)

Chọn A

Bài đọc hoàn chỉnh:

Thanksgiving Day

American (31) celebrate the Thanksgiving holiday on the fourth Thursday of November. Families meet for a special meal including turkey, corn, potatoes and pumpkin pie – a (32) popular dessert. Then families do activities together or watch TV.

The Thanksgiving festival celebrates the first harvest of the Pilgrims – a group of religious settlers. In September 1620, they (33) left England for America on a ship – the Mayflower. That winter, when they arrived, they were very cold and didn’t have enough food. So half of them died. A Native American leader, Squanto, (34) visited the settlers. His people showed the settlers how to grow corn and vegetables and how to hunt animals for food.

In Autumn 1621, after a good harvest, the Pilgrims held a big celebration to thank God. They invited the Native Americans. For three days, they ate together. Also, they (35) played games, sang songs and danced. It was the start of a long tradition.

36.

enormous (adj): to lớn = not small: không nhỏ

The universe is enormous.

(Vũ trụ to lớn.)

Đáp án: The universe is not small.

(Vũ trụ không nhỏ.)

37.

admire (v): ngưỡng mộ = be into: thích

I really admire Shakespeare’s plays.

(Tôi thật sự ngưỡng mộ những vở kịch của Shakespeare.)

Đáp án: I’m really into Shakespeare’s plays.

(Tôi thật sự thích những vở kịch của Shakespeare.)

38.

like (v) = love (v): thích/ yêu thích

She loves travelling.

(Cô ấy yêu thích đi du lịch.)

Đáp án: She likes travelling.

(Cô ấy thích đi du lịch.)

39.

exciting (adj): thú vị = not boring: không nhàm chán

The trip to America was so exciting.

(Chuyến đi đến nước Mỹ thật thú vị.)

Đáp án: The trip to America is not boring.

(Chuyến đi đến nước Mỹ không hề nhàm chán.)

40.

the poor: người nghèo >< rich people: người giàu

Only rich people could learn at universities.

(Chỉ những người giàu mới có thể học đại học.)

Đáp án: Universities were not for the poor.

(Các trường đại học không dành cho người nghèo.)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 2

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 2 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 2 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 2 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 2 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.