Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 5
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 5
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 5 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
I. Identify the underlined letters that are pronounced differently from the others. II. Identify the words whose main stresses are different from the others. III. Listen to some tips to become a bodybuilder and choose the best option, A, B or C. IV. Choose the best option to complete the following sentence. V. Read the text and answer the questions. VI. Read the text and choose the best answer to fill in each blank. VII. Rewrite the sentences using the words given in brackets. VIII. Give the co
Đề bài
I. Identify the underlined letters that are pronounced differently from the others.
1.
A. player
B. when
C. then
D. ten
2.
A. job
B. from
C. inventor
D. or
II. Identify the words whose main stresses are different from the others.
3.
A. survive
B. jungle
C. quiet
D. morning
4.
A. survival
B. evening
C. direction
D. position
5.
A. record
B. metre
C. medal
D. event
III. Listen to some tips to become a bodybuilder and choose the best option, A, B or C.
6. What should you do to become a bodybuilder?
A. Practice bodybuilding often.
B. Have a good diet.
C. Both A and B
7. What can you eat most when you practice bodybuilding?
A. Eggs.
B. Fish.
C. Meat
8. How many calories does a basketball player need a day?
A. Between 2,000 and 4,000 calories.
B. Between 2,500 and 5,000 calories.
C. Between 3,000 and 5,000 calories.
9. Why are bananas good for basketball players?
A. Bananas contain helpful nutrients.
B. Bananas are cheap.
C. Bananas are yellow.
10. What can be the best title of the talk?
A. Bananas.
B. Meals for medals.
C. Source of vitamins.
IV. Choose the best option to complete the following sentence.
11. Do you think learning Chinese is ______ learning Vietnamese?
A. more
B. similar
C. different
D. as difficult as
12. How many years are there in a millennium? _________ years.
A. 10
B. 100
C. 1000
D. 10 000
13. There are lots of _________ in vegetables.
A. vitamins
B. diets
C. players
D. muscles
14. How ______ calories should we eat per day?
A. high
B. many
C. fast
D. often
15. Mozart ________ compose music when he was five.
A. can
B. can’t
C. could
D. couldn’t
16. My mom is _______ me.
A. more tall
B. tall than
C. the tallest
D. taller than
17. Look for a lake if you want to ______ some drinking water.
A. avoid
B. find
C. pick
D. stand
18. If she _________ hard, she won’t win the survival competition.
A. works
B. will work
C. doesn’t work
D. work
19. You _________ be quiet in classroom. It’s a rule.
A. must
B. mustn’t
C. should
D. shouldn’t
20. Don’t ______ strange fruit.
A. climb
B. pick
C. use
D. build
V. Read the text and answer the questions.
Stay Alive
A team of three people will face a sixteen-day jungle adventure in Steve Grant’s new survival show. They’ll live without comforts, and they won’t have contact with the outside world.
The first person is Tina Brent. She is a leader, and she can make decisions. However, she has no experience in the wild. She’s a bit bossy and doesn’t like to listen to others. She will need luck to get to the end.
The second person is Ted Wilson. He is clever, and he thinks before he acts. He doesn’t like snakes and he’s very shy. He won’t go far if he doesn’t take any risks.
The third person is Sophie Jenkins. She sailed solo around Britain. She’s very friendly. However, she isn’t very fit. She doesn’t eat meat. If she changes her eating habits, she’ll go a long way.
21. How long will the jungle adventure last?
A. Six days.
B. Sixteen days.
C. A month.
22. What challenges will the team face?
A. No comforts.
B. No contacts with other people
C. Both A and B
23. Who has no experience in the wild?
A. Tina Brent.
B. Ted Wilson.
C. Sophie Jenkins
24. Ted Wilson is a _________ person.
A. friendly
B. bossy
C. shy
25. What is Sophie’s weakness?
A. Her diet.
B. Her height.
C. Her shyness.
VI. Read the text and choose the best answer to fill in each blank.
William Sidis - Supergenius
Most people (26) ________ read until they’re six and they can’t usually speak one, two or maybe three languages as children. William Sidis was born in 1898, and (27) ________ he was eighteen months old, he could read. Before he was eight, he wrote four books and could speak eight languages. William was a genius with a very high IQ, (28) ________ in the end he lived a lonely life. Although the University refused to let his father enroll him at age 9 because he was still a child, Sidis set a record in 1909 by becoming the youngest person (29) ________ at Harvard University. He went to university at eleven. In early 1910, Sidis became a university mathematic lecturer. However, he couldn’t make friends and was very (30) ________. William died in 1944. Prodigies can do special or amazing things, but they can’t always find a place in society. Life is sometimes difficult when you’re different.
26.
A. can
B. can’t
C. could
D. couldn’t
27.
A. when
B. while
C. if
D. whereas
28.
A. and
B. so
C. but
D. as
29.
A. enroll
B. enrolling
C. enrolled
D. to enroll
30.
A. happy
B. unhappy
C. surprised
D. creative
VII. Rewrite the sentences using the words given in brackets.
31. This book is not similar to that one. (from)
This book _______________________.
32. She studies the best in this class. (well)
No one else in ____________________.
33. He looks different from his brother. (like)
He doesn't ______________________.
34. Peter was born in 1982. Nancy was born in 1985. (than)
Nancy is _______________________.
35. Nothing else is as precious as independence. (most)
Independence is _________________.
VIII. Give the correct form of each word in the brackets.
36. A _________ is a person who plays a musical instrument or writes music, especially as a job. (MUSIC)
37. A __________ is a person whose job is writing books, stories, articles, etc. (WRITE)
38. A __________ is a person who studies or is an expert in one or more of the natural sciences like physics, chemistry or biology. (SCIENCE)
39. A _______ is a person who writes music, especially classical music. (COMPOSE)
40. A _______ is a person whose job is writing computer programs. (PROGRAM)
-----------------------THE END-----------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Thực hiện: Ban chuyên môn
1. A
Kiến thức: Phát âm “e”
Giải thích:
A. player /ˈpleɪ.ər/
B. when /wen/
C. then /ðen/
D. ten /ten/
Phần gạch chân của đáp án A phát âm là /ə/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /e/.
Đáp án: A
2. C
Kiến thức: Phát âm “o”
Giải thích:
A. job /dʒɒb/
B. from /frɒm/
C. inventor /ɪnˈven.tər/
D. or /ɔːr/
Phần gạch chân của đáp án C phát âm là /ə/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /ɒ/.
Đáp án: C
3. A
Kiến thức: Trọng âm của từ có 2 âm tiết
Giải thích:
A. survive /səˈvaɪv/
B. jungle /ˈdʒʌŋ.ɡəl/
C. quiet /ˈkwaɪ.ət/
D. morning /ˈmɔː.nɪŋ/
Trọng âm của đáp án A rơi vào âm tiết thứ hai, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.
Đáp án: A
4. B
Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiết
Giải thích:
A. survival /səˈvaɪ.vəl/
B. evening /ˈiːv.nɪŋ/
C. direction /daɪˈrek.ʃən/
D. position /pəˈzɪʃ.ən/
Trọng âm của đáp án B rơi vào âm tiết thứ nhất, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.
Đáp án: A
5. D
Kiến thức: Trọng âm của từ có 2 âm tiết
Giải thích:
A. record /ˈrek.ɔːd/
B. metre /ˈmiː.tər/
C. medal /ˈmed.əl/
D. event /ɪˈvent/
Trọng âm của đáp án D rơi vào âm tiết thứ hai, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.
Đáp án: D
Bài nghe:
Man: Can I become a bodybuilder?
Woman: Yes, you can. You should practice bodybuilding regularly and have a good diet like this: breakfast with scrambled eggs and vegetables, snack with whey protein shake and soft-boiled eggs, lunch with grilled chicken breast, mixed greens and baked sweet potato, another snack with hard-boiled eggs and carrot sticks; and a dinner with fish, green beans with brown rice.
Man: Can I jump as high as National Basketball Association stars?
Woman: No, you cannot if you do not eat as many calories as them. A basketball player needs between 2,500 and 5,000 calories per day. Bananas contain helpful nutrients that make the body feel full of energy. Each banana, on average, contains 30g of carbohydrates, and about 0.01g of vitamin C. Especially, bananas are a rich source of potassium, about 0.4g of each. Potassium reduces a sudden pain in muscles. That is why a wise basketball player often enjoys a banana before or during the game.
Tạm dịch:
Nam: Tôi có thể trở thành một vận động viên thể hình không?
Nữ: Bạn có thể. Bạn nên luyện tập cơ bắp thường xuyên và có một chế độ ăn tốt như sau: bữa sáng với trứng khuấy và rau củ, ăn nhẹ với sinh tố whey và trứng lòng đào, ăn trưa với ức gà nướng, sa lát và khoai lang bỏ lò và thêm một bữa ăn nhẹ nữa với trứng luộc và cà rốt; và bữa tối với cá, đậu Hà Lan với gạo lức.
Nam: Tôi có thể nhảy cao như các ngôi sao ở Giải Bóng rổ nhà nghề không?
Nữ: Không, bạn không thể nếu như bạn không hấp thụ nhiều calo như họ. Một cầu thủ bóng rổ cần khoảng 2500 đến 5000 calo mỗi ngày. Chuối chứa các dưỡng chất hữu ích khiến cơ thể tràn đầy năng lượng. Trung bình mỗi quả chuối chứa 30 gam tinh bột và 0,01 gam vitamin C. Đặc biệt, chuối là một nguồn giàu kali, khoảng 0,4 gam mỗi quả. Kali giảm cơn đau bất chợt trong cơ bắp. Đó là lí do tại sao một cầu thủ bóng rổ khôn ngoan thường thưởng thức một trái chuối trước hoặc trong trận đấu.
6. C
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Bạn nên làm gì để trở hành một người tập thể hình?
A. Tập thể hình thường xuyên
B. Có một chế độ ăn tốt
C. Cả A và B
Thông tin: You should practice bodybuilding regularly and have a good diet like this:…
(Bạn nên luyện tập cơ bắp thường xuyên và có một chế độ ăn tốt như sau)
Đáp án: C
7. A
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Thứ gì bạn có ăn nhiều nhất khi bạn tập thể hình?
A. Trứng
B. Cá
C. Thịt
Thông tin: breakfast with scrambled eggs and vegetables, snack with whey protein shake and soft-boiled eggs, lunch with grilled chicken breast, mixed greens and baked sweet potato, another snack with hard-boiled eggs and carrot sticks; and a dinner with fish, green beans with brown rice.
(bữa sáng với trứng khuấy và rau củ, ăn nhẹ với sinh tố whey và trứng lòng đào, ăn trưa với ức gà nướng, sa lát và khoai lang bỏ lò và thêm một bữa ăn nhẹ nữa với trứng luộc và cà rốt; và bữa tối với cá, đậu Hà Lan với gạo lức.)
Đáp án: A
8. B
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Cầu thủ bóng rổ cần bao nhiêu calo một ngày?
A. 2000 – 4000
B. 2500 – 5000
C. 3000 - 5000
Thông tin: A basketball player needs between 2,500 and 5,000 calories per day.
(Một cầu thủ bóng rổ cần khoảng 2500 đến 5000 calo mỗi ngày.)
Đáp án: B
9. A
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Tại sao chuối tốt cho các cầu thủ bóng rổ?
A. Chuối có nhiều dưỡng chất hữu ích
B. Chuối rẻ
C. Chuối màu vàng
Thông tin: Bananas contain helpful nutrients that make the body feel full of energy.
(Chuối chứa các dưỡng chất hữu ích khiến cơ thể tràn đầy năng lượng.)
Đáp án: A
10. B
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Ý chính của cuộc nói chuyện này là gì?
A. Chuối
B. Bữa ăn dành cho huy chương
C. Nguồn vitamins
Đáp án: B
11. D
Kiến thức: Câu so sánh
Giải thích:
Ta dùng cấu trúc so sánh bằng (as + adj/adv + as) để đánh giá những sự vật, sự việc có mức độ hoặc tính chất ngang nhau.
Do you think learning Chinese is as difficult as learning Vietnamese?
(Bạn có nghĩ là học tiếng Trung khó như học tiếng Việt không?)
Đáp án: D
12. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
millennium (n): thiên niên kỷ = 1000 năm
How many years are there in a millennium? 1000 years.
(Có bao nhiêu năm trong một thiên niên kỷ? 1000 năm.)
Đáp án: C
13. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. vitamins (n): vi-ta-min
B. diets (n): chế độ ăn
C. players (n): người chơi, cầu thủ
D. muscles (n): cơ bắp
There are lots of vitamins in vegetables.
(Có rất nhiều vi-ta-min trong rau củ.)
Đáp án: A
14. B
Kiến thức: Câu nghi vấn
Giải thích:
How mnay + danh từ số nhiều: bao nhiêu
How many calories should we eat per day?
(Một ngày chúng ta cần hấp thụ bao nhiêu calo?)
Đáp án: B
15. C
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
could + V: có thể => khả năng trong quá khứ
Mozart could compose music when he was five.
(Mozart có thể sáng tác nhạc lúc 5 tuổi.)
Đáp án: C
16. D
Kiến thức: Câu so sánh
Giải thích:
So sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-ER + than + N/ đại từ
My mom is taller than me.
(Mẹ tôi cao hơn tôi.)
Đáp án: D
17. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. avoid (v): tránh
B. find (v): tìm kiếm
C. pick (v): nhặt
D. stand (v): đứng
Look for a lake if you want to find some drinking water.
(Hãy kiếm một cái hồ nếu bạn muốn tìm nước uống.)
Đáp án: B
18. C
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Giải thích:
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S1 + Vs/es + … , S2 + will + V0 + … .
If she doesn’t work hard, she won’t win the survival competition.
(Nếu cô ấy không làm việc chăm chỉ, cô ấy sẽ không thể thắng được cuộc thi sống còn.)
Đáp án: C
19. A
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
must + V: phải => điễn đạt sự bắt buộc theo quy định hoặc luật lệ.
You must be quiet in classroom. It’s a rule.
(Cậu phải im lặng trong lớp học. Đó là quy định.)
Đáp án: A
20. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. climb (v): leo
B. pick (v): nhặt
C. use (v): dùng
D. build (v): xây
Don’t pick strange fruit.
(Đừng nhặt quả lạ.)
Đáp án: B
Bài dịch:
Sống sót
Một nhóm ba người sẽ đối mặt với chuyến thám hiểm 16 ngày trong chương trình kỹ năng sống còn mới của Steve Grant. Họ sẽ sống mà không có tiện nghi, và không có liên lạc với thế giới bên ngoài.
Người đầu tiên là Tina Brent. Cô ấy là một nhà lãnh đạo và cô ấy có thể đưa ra quyết định. Tuy nhiên, cô ấy không có kinh nghiệm trong môi trường tự nhiên. Cô ấy hơi hách dịch và không lắng nghe người khác. Cô ấy sẽ cần may mắn để đi đến cuối cùng.
Người thứ hai là Ted Wilson. Anh ấy thông minh và nghĩ trước khi làm. Anh ấy không thích rắn và anh ấy rất nhát. Anh ta sẽ không tiến xa nếu không chấp nhận bất cứ rủi ro nào.
Người thứ ba là Sophie Jenkins. Cô ấy đã chèo thuyền một mình vòng quanh nước Anh. Cô ây rất thân thiện. Tuy nhiên, thể lực của cô ấy không tốt lắm. Cô ấy không ăn thịt. Nếu cô ấy thay đổi thói quen ăn uống của mình, cô ấy sẽ đi được một chặng đường dài.
21. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Bao lâu thì chuyến thám hiểm rừng nhiệt đới kết thúc?
A. 6 ngày
B. 16 ngày
C. 1 tháng
Thông tin: A team of three people will face a sixteen-day jungle adventure in Steve Grant’s new survival show.
(Một nhóm ba người sẽ đối mặt với chuyến thám hiểm 16 ngày trong chương trình kỹ năng sống còn mới của Steve Grant.)
Đáp án: B
22. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Thử thách nào mà cả đội sẽ đối mặt?
A. Không tiện nghi
B. Không có liên lạc với người khác
C. Cả A và B
Thông tin: They’ll live without comforts, and they won’t have contact with the outside world.
(Họ sẽ sống mà không có tiện nghi, và không có liên lạc với thế giới bên ngoài.)
Đáp án: C
23. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Ai là người không có kinh nghiệm ở ngoài môi trường hoang dã?
A. Tina Brent
B. Ted Wilson
C. Sophie Jenkins
Thông tin: The first person is Tina Brent. She is a leader, and she can make decisions. However, she has no experience in the wild.
(Người đầu tiên là Tina Brent. Cô ấy là một nhà lãnh đạo và cô ấy có thể đưa ra quyết định. Tuy nhiên, cô ấy không có kinh nghiệm trong môi trường tự nhiên.)
Đáp án: A
24. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Ted Wilson là một người _____.
A. thân thiện
B. hách dịch
C. nhút nhát
Thông tin: The second person is Ted Wilson. He is clever, and he thinks before he acts. He doesn’t like snakes and he’s very shy.
(Người thứ hai là Ted Wilson. Anh ấy thông minh và nghĩ trước khi làm. Anh ấy không thích rắn và anh ấy rất nhát.)
Đáp án: C
25. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Điểm yếu của Sophie là gì?
A. Chế độ ăn
B. Chiều cao
C. Sự rụt rè
Thông tin: However, she isn’t very fit. She doesn’t eat meat.
(Tuy nhiên, thể lực của cô ấy không tốt lắm. Cô ấy không ăn thịt.)
Đáp án: A
26. B
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
Ta dùng could (not) + V0 để nói về một khả năng của con người trong quá khứ.
Most people couldn’t read until they’re six and they can’t usually speak one, two or maybe three languages as children.
(Hầu hết mọi người đều không thể đọc cho đến khi 6 tuổi và họ không thể thường nói một, hai hay thậm chí là ba ngôn ngữ khi còn là trẻ con.)
Đáp án: B
27. A
Kiến thức: Trạng từ chỉ thời gian
Giải thích:
When + một mốc thời gian
William Sidis was born in 1898, and when he was eighteen months old, he could read.
(William Sidis sinh năm 1898, và khi ông được 18 tháng tuổi, ông đã có thể đọc.)
28. C
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
Dựa theo nghĩa của câu để chọn đáp án
William was a genius with a very high IQ, but in the end he lived a lonely life.
(William là một thiên tài với chỉ số IQ rất cao, nhưng cuối đời lại sống một cuộc sống đơn độc.)
Đáp án: C
29. D
Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Nếu trong mệnh đề quan hệ có so sánh nhất (the youngest), ta lược bỏ đại từ và chuyển động từ thành dạng to V0.
Although the University refused to let his father enroll him at age 9 because he was still a child, Sidis set a record in 1909 by becoming the youngest person to enroll at Harvard University.
(Dù phía Đại học đã từ chối để cha ông đăng kí học cho ông vào năm 9 tuổi vì ông vẫn còn là một đứa trẻ, nhưng Sid đã lập kỉ lục vào năm 1909 bằng cách trở thành người trẻ tuổi nhất đăng ký vào Đại học Havard.)
Đáp án: D
30. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. happy (adj): hạnh phúc
B. unhappy (adj): không hạnh phúc
C. surprised (adj): bất ngờ
D. creative (adj): sáng tạo
However, he couldn’t make friends and was very unhappy.
(Tuy nhiên, ông ấy không thể kết bạn và rất bất hạnh.)
Đáp án: B
Bài đọc hoàn chỉnh:
William Sidis - Supergenius
Most people (26) couldn’t read until they’re six and they can’t usually speak one, two or maybe three languages as children. William Sidis was born in 1898, and (27) when he was eighteen months old, he could read. Before he was eight, he wrote four books and could speak eight languages. William was a genius with a very high IQ, (28) but in the end he lived a lonely life. Although the University refused to let his father enroll him at age 9 because he was still a child, Sidis set a record in 1909 by becoming the youngest person (29) to enroll at Harvard University. He went to university at eleven. In early 1910, Sidis became a university mathematic lecturer. However, he couldn’t make friends and was very (30) unhappy. William died in 1944. Prodigies can do special or amazing
Bài dịch:
Hầu hết mọi người không thể đọc cho đến khi lên sáu và họ thường không thể nói một, hai hoặc có thể ba ngôn ngữ khi còn nhỏ. William Sidis sinh năm 1898, khi mới mười tám tháng tuổi, ông đã biết đọc. Trước khi lên tám, ông đã viết bốn cuốn sách và có thể nói tám thứ tiếng. William là một thiên tài với chỉ số IQ rất cao, nhưng cuối cùng ông lại sống một cuộc đời cô độc. Dù phía Đại học đã từ chối để cha ông đăng kí học cho ông vào năm 9 tuổi vì ông vẫn còn là một đứa trẻ, nhưng Sid đã lập kỉ lục vào năm 1909 bằng cách trở thành người trẻ tuổi nhất đăng ký vào Đại học Havard. Ông ấy học đại học năm mười một tuổi, nhưng ông ấy không thể kết bạn và rất bất hạnh. William mất năm 1944. Thần đồng có thể làm những điều đặc biệt hoặc đáng kinh ngạc, nhưng không phải lúc nào họ cũng có thể tìm được chỗ đứng trong xã hội. Cuộc sống đôi khi khó khăn khi bạn khác biệt.
31.
Kiến thức: Câu so sánh
Giải thích:
This book is not similar to that one.
(Quyển sách này không giống quyển sách kia.)
be not similar to: không giống = be different from: khác nhau
Đáp án: This book is different from that one.
(Cuốn sách này khác với cuốn kia.)
32.
Kiến thức: Câu so sánh
Giải thích:
She studies the best in this class.
(Cô ấy học giỏi nhất trong lớp này.)
Cấu trúc so sáng bằng với trạng từ: S + V + as + adv + as + N/ đại từ
Đáp án: No one else in the class studies as well as her.
(Không có ai trong lớp học giỏi bằng cô ấy.)
33.
Kiến thức: Câu so sánh
Giải thích:
He looks different from his brother.
(Anh ấy trông khác so với anh trai.)
do not look like = look different from: trông không giống/ khác với
Đáp án: He doesn’t look like his brother.
(Anh ấy không giống anh trai anh ta.)
34.
Kiến thức: Câu so sánh
Giải thích:
Peter was born in 1982. Nancy was born in 1985.
(Peter sinh năm 1982. Nancy sinh năm 1985.)
So sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-ER + than + N/đại từ
Đáp án: Nancy is younger than Peter.
(Nancy trẻ/ nhỏ tuổi hơn Peter.)
35.
Kiến thức: Câu so sánh
Giải thích:
Nothing else is as precious as independence.
(Không có gì quý hơn độc lập.)
So sánh nhất với tính từ dài: S + be + the + most + adj.
Đáp án: Independence is the most precious thing.
(Độc lập là thứ quý giá nhất.)
36. musician
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Trước chỗ trống là một mạo từ nên từ cần điền vào chỗ trống là một danh từ.
music (n): âm nhạc => musician (n): nhạc sĩ
A musician is a person who plays a musical instrument or writes music, especially as a job.
(Một nhạc sĩ thường chơi nhạc hoặc viết nhạc nhất là như một nghề nghiệp.)
Đáp án: musician
37. writer
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Trước chỗ trống là một mạo từ nên từ cần điền vào chỗ trống là một danh từ.
write (v): viết => writer (n): nhà văn
A writer is a person whose job is writing books, stories, articles, etc.
(Một nhà văn là người mà viết sách báo hay truyện là công việc của họ.)
Đáp án: writer
38. scientist
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Trước chỗ trống là một mạo từ nên từ cần điền vào chỗ trống là một danh từ.
science (v): khoa học => scientist (n): nhà khoa học
A scientist is a person who studies or is an expert in one or more of the natural sciences like physics, chemistry or biology.
(Một nhà khoa học là một người nghiên cứu hay là chuyện gia về một hoặc nhiều mảng về khoa học tự nhiên như vật lý, hóa học, sinh học.)
Đáp án: scientist
39. composer
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Trước chỗ trống là một mạo từ nên từ cần điền vào chỗ trống là một danh từ.
compose (v): soạn/ sáng tác => composer (n): nhà soạn nhạc
A composer is a person who writes music, especially classical music.
(Một nhà soạn nhạc là người viết nhạc, đặc biệt là nhạc cổ điển.)
Đáp án: composer
40. programmer
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Trước chỗ trống là một mạo từ nên từ cần điền vào chỗ trống là một danh từ.
program (n): chương trình => programmer (n): lập trình viên
A programmer is a person whose job is writing computer programs.
(Một lập trình viên thì công việc của họ là viết chương trình máy tính.)
Đáp án: programmer
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 5
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 5 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 5 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 5 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 5 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.