Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
I. Identify the underlined letters that are pronounced differently from the others. II. Identify the words whose main stresses are different from the others. III. Choose the best option to complete the following sentence. IV. Listen to five interviews and choose the best option, A, B or C. V. Read the text and choose the best answer to fill in each blank. VI. Read the text and choose the best answer to each of the following questions. VII. Rewrite the following sentences with the given beginnin
Đề bài
I. Identify the underlined letters that are pronounced differently from the others.
1. A. actor B. inventor C. composer D. professor
2. A. writer B. spelling C. very D. ten
II. Identify the words whose main stresses are different from the others.
3. A. alive B. compass C. mirror D. desert
4. A. evening B. terrible C. survival D. dangerous
III. Choose the best option to complete the following sentence.
5. Archie was ______ than Carl.
A. fast B. faster C. more fast D. fast more
6. A _________ has ten years.
A. decade B. century C. billion D. millennium
7. A good _________ contains a lot of vegetables.
A. snack B. health C. diet D. height
8. She ______ study last night because she was sick.
A. could B. can C. can’t D. couldn’t
9. Most babies ________ sleep 17 hours per day.
A. can B. could C. can’t D. couldn’t
10. She is _______ than her brother.
A. shorter B. more short C- short more D. short
11. Before it’s dark, you need to ______ a new shelter with branches.
A. build B. climb C. pick D. use
12. If she _________ that dangerous fruit, she will feel very ill.
A. eat B. eating C. eats D. will eat
13. You _________ eat in the library. That’s the rule.
A. mustn’t B. must C. should D. shouldn’t
14. If you see a big bear, you can ______ up a tree.
A. avoid B. climb C. find D. run
15. We ________ swim in the river today because it’s raining.
A. must B. mustn’t C. should D. shouldn’t
16. If you are lazy, you _______ a high mark.
A. will get B. get C. won’t get D. don’t get
IV. Listen to five interviews and choose the best option, A, B or C.
Interview 1:
17. How long does a butterfly live?
A. A week. B. Two weeks. C. A month
Interview 2:
18. How much does an elephant weigh?
A. Between 4,000 and 7,000 kilos.
B. Between 7,000 and 10,000 kilos.
C. More than 10,000 kilos.
Interview 3:
19. What is the name of the car according to Shri?
A. Hennessey Venom GT
B. Toyota Vios
C. Kia Concerto
20. How fast can the world’s fastest car go?
A. 200 km/h. B. 435 km/h. C. 435.31 km/h
Interview 4:
21. How tall was the world’s shortest person in history?
A. 54.6 cm. B. 60 cm. C. 70 cm
V. Read the text and choose the best answer to fill in each blank.
How to Survive at School
School is a big part of life, so why not enjoy it? Here are my tips (22) _______ surviving at school.
Friends are important, (23) _______ keep away from ‘problem people’. If you’re friendly and positive, people will like you. It’s a good idea to join clubs. You’ll have more fun. Stay confident, and only do (24) _______ is right for you. Dress well. You can look cool in your uniform! Don’t get behind with your work. You should pay (25) _______ in class and do your homework. It’s important to arrive on time for lessons. Don’t panic! If you need help, ask your teachers.
22. A. with B. to C. for
23. A. so B. but C. or
24. A. what B. why C. how
25. A. fee B. money C. attention
VI. Read the text and choose the best answer to each of the following questions.
Amazing Achievements
Jeanne Calment (1875-1997) lived 122 years and 164 days.
Thirteen-year-old Malavath Poorna from India climbed Mount Everest (8,848 metres) in 2014.
In 1970 three American astronauts travelled more than four hundred thousand kilometres from Earth, around the moon, and back to Earth again.
Chicago rapper Twista can rap an incredible 280 words a minute. That’s almost five words every second.
Takeru Kobayashi once ate 110 hot dogs in ten minutes.
Agatha Christie was one of the most popular writers in history, selling more than two billion books.
26. How high is the Mount Everest?
A. 1875 metres. B. 9,000 metres C. 8,848 metres.
27. How many astronauts travelled from the Earth to the moon?
A. Two B. Three C. Four
28. How many words can Twista rap?
A. 280 words a minute. B. 10 words every second. C. 110 words a minute.
29. Who ate 110 hot dogs in ten minutes?
A. Jeanne Calment. B. Takeru Kobayashi C. Malavath Poorna
30. What was Agatha Christie famous for?
A. Climbing mountains. B. Writing books. C. Playing piano
VII. Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.
31. He should sleep early.
He shouldn’t stay ______________________________________.
32. You must be quiet.
You mustn’t make _____________________________________.
33. If she changes her eating habits, she will be healthier.
She should ___________________________________________.
34. If he drinks that dirty water, he’ll be ill.
He shouldn’t _________________________________________.
35. They will use their phone to get directions if they get lost.
They should _________________________________________.
VIII. Give the correct form of each word in the brackets.
36. If you’re the first person in a race, you’re the _________. (WIN)
37. A painter is a type of __________. (ART)
38. A _________ is very interested in numbers. (MATH)
39. An important teacher at a university is a _________. (PROFESSION)
40. An ________ is very creative and makes new things. (INVENT)
----------------------THE END----------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Thực hiện: Ban chuyên môn
1. C
Kiến thức: Phát âm “o”
Giải thích:
A. actor /ˈæktə(r)/: diễn viên nam
B. inventor /ɪnˈventə(r)/: nhà phát minh
C. composer /kəmˈpəʊzə(r)/: nhà soạn nhạc
D. professor /prəˈfesə(r)/: giáo sư
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /əʊ/, các phương án còn lại phát âm /ə/.
Chọn C
2. A
Kiến thức: Phát âm “e”
Giải thích:
A. writer /ˈraɪtə(r)/: nhà văn
B. spelling /ˈspelɪŋ/: chính tả
C. very /ˈveri/: rất
D. ten /ten/: số mười
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /e/.
Chọn A
3. A
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. alive /əˈlaɪv/: còn sống => Nhấn âm 2
B. compass /ˈkʌmpəs/ : la bàn => Nhấn âm 1
C. mirror /ˈmɪrə(r)/: cái gương => Nhấn âm 1
D. desert /ˈdezət/: sa mạc => Nhấn âm 1
Chọn A
4. C
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. evening /ˈiːvnɪŋ/: buổi tối => Nhấn âm 1
B. terrible /ˈterəbl/: kinh khủng => Nhấn âm 1
C. survival /səˈvaɪvl/: sống sót => Nhấn âm 2
D. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/: nguy hiểm => Nhấn âm 1
Chọn C
5. B
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
Đối với tính từ ngắn: S + to be + adj + er + than + Noun/ Pronoun
Đối với tính từ dài: S + to be + more + adj + than + Noun/ Pronoun
Từ “fast” là tính từ ngắn => chọn “faster”.
Archie was faster than Carl.
(Archie nhanh hơn Carl.)
Chọn B
6. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. decade: thập kỷ (10 năm)
B. century: thế kỷ (100 năm)
C. billion: tỷ
D. millennium: thiên niên kỷ (1000 năm)
A decade has ten years.
(Một thập kỷ có 10 năm.)
Chọn A
7. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. snack: bữa ăn nhẹ
B. health: sức khỏe
C. diet: chế độ ăn
D. height: chiều cao
A good diet contains a lot of vegetables.
(Một chế độ ăn tốt chứa nhiều rau củ.)
Chọn C
8. D
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Vế sau có từ “was” (thì QKĐ) => vế trước chia thì QKĐ, để hợp nghĩa thì chọn thể phủ định => chọn “couldn’t”.
She couldn’t study last night because she was sick.
(Cô ấy không thể học vào tối qua bởi vì cô ấy bị bệnh.)
Chọn D
9. A
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
A. can: có thể(thì hiện tại)
B. could: có thể (thì quá khứ)
C. can’t: không thể (thì hiện tại)
D. couldn’t: không thể (thì quá khứ)
Diễn tả sự thật hiển nhiên => chọn thì hiện tại.
Most babies can sleep 17 hours per day.
(Hầu hết trẻ sơ sinh có thể ngủ 17 tiếng mỗi ngày.)
Chọn A
10. A
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
Đối với tính từ ngắn: S + to be + adj + er + than + Noun/ Pronoun
Đối với tính từ dài: S + to be + more + adj + than + Noun/ Pronoun
Từ “short” là tính từ ngắn => chọn “shorter”.
She is shorter than her brother.
(Cô ấy thấp hơn anh trai của mình.)
Chọn A
11. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. build: xây dựng
B. climb: leo trèo
C. pick : hái
D. use: sử dụng
Before it’s dark, you need to build a new shelter with branches.
(Trước khi trời tối, bạn cần xây dựng một nơi trú ẩn mới bằng cành cây.)
Chọn A
12. C
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Giải thích:
Cấu trúc: If + S + V(s/es), S + will + V bare
Dùng để dự đoán hành động, sự việc, tình huống có thể xảy ra trong tương lai.
Có “will feel” là dấu hiệu của câu điều kiện loại 1 => chọn “eats”.
If she eats that dangerous fruit, she will feel very ill.
(Nếu cô ấy ăn thứ trái cây nguy hiểm đó, cô ấy sẽ cảm thấy rất mệt.)
Chọn C
13. A
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
A. mustn’t: không được
B. must: phải
C. should: nên
D. shouldn’t: không nên
You mustn’t eat in the library. That’s the rule.
(Bạn không được ăn trong thư viện. Đây là quy định.)
Chọn A
14. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. avoid: tránh
B. climb: leo trèo
C. find: tìm thấy
D. run: chạy
If you see a big bear, you can climb up a tree.
(Nếu bạn nhìn thấy một con gấu lớn, bạn có thể trèo lên cây.)
Chọn B
15. D
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
A. must: phải
B. mustn’t: không được
C. should: nên
D. shouldn’t: không nên
We shouldn’t swim in the river today because it’s raining.
(Hôm nay chúng ta không nên bơi ở sông vì trời mưa.)
Chọn D
16. C
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Giải thích:
Cấu trúc: If + S + V(s/es), S + will/won’t + V bare
Dùng để dự đoán hành động, sự việc, tình huống có thể xảy ra trong tương lai.
Vế if có động từ to be “are” là dấu hiệu câu điều kiện loại 1, để phù hợp về mặt nghĩa thì chọn thể phủ định => chọn “won’t get”.
If you are lazy, you won’t get a high mark.
(Nếu bạn lười biếng, bạn sẽ không đạt điểm cao.)
Chọn C
17. B
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: “Most butterflies live for no more than two weeks.”
(Hầu hết các loài bướm sống không quá hai tuần.)
Chọn B
Transcript:
A: How long does a butterfly live?
B: I don’t know. Any ideas?
C: My guess is about a month, maybe.
A: Most butterflies live for no more than two weeks.
Tạm dịch:
A: Con bướm sống được trong bao lâu?
B: Tôi không biết. Có bất kỳ ý kiến nào không?
C: Tôi đoán là khoảng một tháng, có lẽ vậy.
A: Hầu hết các loài bướm sống không quá hai tuần.
18. A
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: “One elephant weighs between 4,000 and 7,000 kilos. That’s the same as 80 people.”
(Một con voi nặng từ 4.000 đến 7.000 kg. Nó nặng bằng 80 người.)
Chọn A
Transcript:
A: How much does an elephant weigh?
B: What do you reckon?
C: I reckon, hmm, I’ve no idea. I guess 10,000 kilos. What do you think?
B: Probably.
A: One elephant weighs between 4,000 and 7,000 kilos. That’s the same as 80 people.
Tạm dịch:
A: Một con voi nặng bao nhiêu ký?
B: Bạn nghĩ bao nhiêu?
C: Tôi nghĩ, hmm, tôi không biết. Tôi đoán là 10.000 kg. Còn bạn thì sao?
B: Có lẽ vậy.
A: Một con voi nặng từ 4.000 đến 7.000 kg. Nó nặng bằng 80 người.
19. A
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: “It’s 435 km/h – the Hennessey Venom GT.”
(Đó là 435 km/h – Hennessey Venom GT.)
Chọn A
Transcript:
A: How fast can the world’s fastest car go?
Shri: I know that one.
B: Really?
Shri: Have a guess.
B: Around 200 km/h?
Shri: It’s 435 km/h – the Hennessey Venom GT.
B: That’s fast.
A: That’s right. The world’s fastest car can go up to 435.31 km/h.
Tạm dịch:
A: Chiếc ô tô nhanh nhất thế giới có thể chạy với tốc độ bao nhiêu?
Shri: Tôi biết điều đó.
B: Thật sao?
Shri: Hãy đoán xem.
B: Khoảng 200 km/h?
Shri: Đó là 435 km/h – Hennessey Venom GT.
B: Nhanh đấy.
A: Đúng vậy. Chiếc xe nhanh nhất thế giới có thể đạt vận tốc lên tới 435,31 km/h.
20. C
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: “The world’s fastest car can go up to 435.31 km/h.”
(Chiếc xe nhanh nhất thế giới có thể đạt vận tốc lên tới 435,31 km/h.)
Chọn C
21. A
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: “The shortest man in history was Chandra Bahadur Dangi, who was 54.6 cm tall.”
(Người đàn ông thấp nhất trong lịch sử là Chandra Bahadur Dangi, cao 54,6 cm.)
Chọn A
Transcript:
A: How tall was the world’s shortest person in history?
B: I reckon about 60 cm.
C: Really? I reckon about 70 cm tall.
A: The shortest man in history was Chandra Bahadur Dangi, who was 54.6 cm tall.
Tạm dịch:
A: Người thấp nhất thế giới trong lịch sử cao bao nhiêu?
B: Tôi nghĩ khoảng 60 cm.
C: Thật sao? Tôi đoán cao khoảng 70 cm.
A: Người đàn ông thấp nhất trong lịch sử là Chandra Bahadur Dangi, cao 54,6 cm.
22. C
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
A. with: với
B. to: đến
C. for: để
Chọn C
23. A
Kiến thức: Từ nối
Giải thích:
A. so: vì vậy
B. but: nhưng
C. or: hoặc
Chọn A
24. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. what: điều mà
B. why : tại sao
C. how: như thế nào
Chọn A
25. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. fee: phí
B. money: tiền
C. attention: tập trung
Chọn C
Đoạn văn hoàn chỉnh:
How to Survive at School
School is a big part of life, so why not enjoy it? Here are my tips for surviving at school.
Friends are important, so keep away from ‘problem people’. If you’re friendly and positive, people will like you. It’s a good idea to join clubs. You’ll have more fun. Stay confident, and only do what is right for you. Dress well. You can look cool in your uniform! Don’t get behind with your work. You should pay attention in class and do your homework. It’s important to arrive on time for lessons. Don’t panic! If you need help, ask your teachers.
Tạm dịch:
Làm thế nào để tồn tại ở trường
Trường học là một phần quan trọng của cuộc sống, vậy tại sao không tận hưởng nó? Dưới đây là những lời khuyên của tôi để tồn tại ở trường.
Bạn bè rất quan trọng, vì vậy hãy tránh xa 'những người có vấn đề'. Nếu bạn thân thiện và tích cực, mọi người sẽ thích bạn. Tham gia các câu lạc bộ là một ý tưởng tốt. Bạn sẽ có nhiều niềm vui hơn. Hãy tự tin và chỉ làm những gì phù hợp với bạn. Ăn mặc đẹp. Bạn có thể trông thật ngầu trong bộ đồng phục của mình! Đừng làm trễ nãi công việc của bạn. Bạn nên tập trung trong lớp học và làm bài tập về nhà. Điều quan trọng là phải đi học đúng giờ. Không hoảng loạn! Nếu bạn cần giúp đỡ, hãy hỏi giáo viên của mình.
26. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Thông tin: “Thirteen-year-old Malavath Poorna from India climbed Mount Everest (8,848 metres) in 2014.”
(Malavath Poorna 13 tuổi đến từ Ấn Độ đã leo lên đỉnh Everest (8.848 mét) vào năm 2014.)
Chọn C
27. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Thông tin: “In 1970 three American astronauts travelled more than four hundred thousand kilometres from Earth, around the moon, and back to Earth again.”
(Năm 1970, ba nhà du hành vũ trụ người Mỹ đã du hành hơn 400.000 km từ Trái đất, vòng quanh mặt trăng và quay trở lại Trái đất.)
Chọn B
28. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Thông tin: “Chicago rapper Twista can rap an incredible 280 words a minute.”
(Rapper người Chicago – Twista có thể rap gây kinh ngạc 280 từ một phút._
Chọn A
29. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Thông tin: “Takeru Kobayashi once ate 110 hot dogs in ten minutes.”
(Takeru Kobayashi từng ăn 110 chiếc bánh xúc xích trong 10 phút.)
Chọn B
30. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Thông tin: “Agatha Christie was one of the most popular writers in history, selling more than two billion books.”
(Agatha Christie là một trong những nhà văn nổi tiếng nhất trong lịch sử, bán được hơn hai tỷ cuốn sách.)
Chọn B
Tạm dịch:
Thành tựu đáng kinh ngạc
Jeanne Calment (1875-1997) sống 122 năm và 164 ngày.
Malavath Poorna 13 tuổi đến từ Ấn Độ đã leo lên đỉnh Everest (8.848 mét) vào năm 2014.
Năm 1970, ba nhà du hành vũ trụ người Mỹ đã du hành hơn 400.000 km từ Trái đất, vòng quanh mặt trăng và quay trở lại Trái đất.
Rapper người Chicago – Twista có thể rap gây kinh ngạc 280 từ một phút. Đó là gần như năm từ mỗi giây.
Takeru Kobayashi từng ăn 110 chiếc bánh xúc xích trong 10 phút.
Agatha Christie là một trong những nhà văn nổi tiếng nhất trong lịch sử, bán được hơn hai tỷ cuốn sách.
31.
Kiến thức: Viết lại câu
Đáp án: He shouldn’t stay up late.
(Anh ấy không nên thức khuya.)
32.
Kiến thức: Viết lại câu
Đáp án: You mustn’t make noises.
(Bạn không được làm ồn.)
33.
Kiến thức: Viết lại câu
Đáp án: She should change her eating habits.
(Cô ấy nên thay đổi thói quen ăn uống của mình.)
34.
Kiến thức: Viết lại câu
Đáp án: He shouldn’t drink that dirty water.
(Anh ấy không nên uống thứ nước bẩn này.)
35.
Kiến thức: Viết lại câu
Đáp án: They should use their phone to get directions if they get lost.
(Họ nên dùng điện thoại để tìm phương hướng nếu họ bị lạc.)
36. winner
Kiến thức: Dạng của từ
Giải thích: sau mạo từ “the” cần danh từ => điền “winner”.
If you’re the first person in a race, you’re the winner.
(Nếu bạn là người đầu tiên trong một cuộc đua, bạn là người chiến thắng.)
37. artist
Kiến thức: Dạng của từ
Giải thích: sau giới từ “of” cần danh từ => điền “artist”.
A painter is a type of artist.
(Họa sĩ là một dạng của nghệ sĩ.)
38. mathematician
Kiến thức: Dạng của từ
Giải thích: sau mạo từ “a” cần danh từ => điền “mathematician”.
A mathematician is very interested in numbers.
(Một nhà toán học thì rất hứng thú với các con số.)
39. professor
Kiến thức: Dạng của từ
Giải thích: sau mạo từ “a” cần danh từ => điền “professor”.
An important teacher at a university is a professor.
(Giảng viên quan trọng tại trường đại học là giáo sư.)
40. inventor
Kiến thức: Dạng của từ
Giải thích: sau mạo từ “an” cần danh từ => điền “inventor”.
An inventor is very creative and makes new things.
(Một nhà phát minh thì rất sáng tạo và tạo ra những thứ mới.)
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.