Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 1
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 1
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 1 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences. Complete the text using the Present Simple or the Present Continuous. Write the correct forms of the words in brackets.
Đề bài
I. PRONUNCIATION
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
1.
A. artist
B. classical
C. ballet
D. dance
2.
A. goes
B. worries
C. misses
D. cries
3.
A. calculator
B. student
C. punk
D. uniform
Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
4.
A. successful
B. orchestra
C. composer
D. fantastic
5.
A. computer
B. trumpet
C. nervous
D. supermarket
II. VOCABULARY AND GRAMMAR
Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences.
6. My brother thinks he’s __________ than me, but I don’t agree.
A. intelligent
B. most intelligent
C. intelligenter
D. more intelligent
7. He is my dad’s brother. He is my __________.
A. uncle
B. aunt
C. nephew
D. grandpa
8. Our teacher always stands __________ us when she comes into class.
A. on
B. under
C. in front of
D. next
9. Is there __________ milk left? I’m thirsty.
A. some
B. lots of
C. many
D. any
10. In the market near my house __________ many great restaurants.
A. are there
B. there aren’t
C. there isn’t
D. there is
11. Do you want to participate __________ our school’s football competition?
A. on
B. in
C. at
D. of
12. __________ is my favourite subject. I want to know about all the countries in the world.
A. Geography
B. Chemistry
C. Physics
D. PE
13. I woke up late today. I don’t think I can __________ the bus to school.
A. do
B. make
C. catch
D. go
14. A: Excuse me, can you tell me the time, please? B: __________. It’s six twenty-five.
A. Yes, of course.
B. Sorry, I’m using it.
C. No, I can’t.
D. I need it.
15. A: I want to get my mom a surprising present. _________?
B: The flowers are great! My mom also loves it.
A. Have you got any suggestions?
B. What about you?
C. Why not?
D. Can I make a suggestion?
Complete the text using the Present Simple or the Present Continuous.
Cam: What (16) __________ (you / do) after school?
Mike: I usually go home and have a snack but today I (17) __________ (go) to the cinema. Do you want to come with me?
Cam: Really? Yes, of course… Oh, no! My mom (18) __________ (call). I think I have to go home now. Sorry.
Mike: Don’t worry. It’s okay. (19) __________ (Be / you) free tomorrow evening? We can go to see it together.
Cam: That’s great! What time do you often have dinner? We can go after that.
Mike: My family often (20) __________ (have) dinner at 7 p.m. See you at 8 p.m.
Cam: OK. See you!
Write the correct forms of the words in brackets.
21. Gloria was born in Paris. Her native language is __________. (FRANCE)
22. He is my __________ at secondary school. (CLASS)
23. Mozart was a talented __________ in history. (MUSIC)
24. Today, __________ music is not as popular as modern music. (TRADITION)
25. I was excited about this trip but it’s so __________. (BORE)
III. LISTENING
Listen to a podcast about Breakfast and fill in the gaps the missing words. Write ONE WORD for each gap.
We're gonna talk about breakfast. This is my favorite meal of the day so I'm (26) __________ to talk about it. First, let's talk about breakfast in the US. Many people think that Americans eat a big breakfast every day. You probably see this in (27) __________ movies and TV shows. You might see people eating eggs, (28) __________, sausage, pancakes and more. However, most Americans don't eat a really big breakfast on weekdays. Many people don't have time to (29) __________ a big breakfast before they go to work. Actually, it's really common for people to just eat (30) __________.
IV. READING
Read the passage and decide if the following sentences are True (T) or False (F).
Study skills tips
What makes a good language learner? Here are some of the most useful suggestions:
Don't be afraid of making mistakes: People often get things wrong. Good language learners notice their mistakes and learn from them.
Do group activities: People use language to communicate with other people. A good language learner always looks for opportunities to talk with other students.
Use a dictionary: Good language learners often use dictionaries to check the meaning of words they don't know. They also make their own vocabulary lists.
Enjoy the process: Good language learners have fun with the language. Watch a TV series or film, listen to songs, play video games or read a book.
31. Good language learners make mistakes.
32. Good language learners never use a dictionary because they know every word.
33. Take notes only before an exam.
34. It's a good idea to talk with other students.
35. You should not watch TV series or listen to songs to learn a language.
V. WRITING
Use the suggested words to rewrite the sentences.
36. My brother can swim. He can stay under water for three minutes. (AND)
→ My brother_____________________________________.
37. I’m not happy because there is not much of sugar in my coffee. (ENOUGH)
→ I’m not________________________________________.
38. At 8:00 a.m on Saturday, I meet my friends and we play soccer. (MORNING)
→ On Saturday____________________________________.
39. My house is in front of the cinema. (BEHIND)
→ The cinema_____________________________________.
40. Tom talks a lot. Linda doesn’t talk much. (QUIETER)
→ Linda__________________________________________.
Reorder the words and write the meaningful sentences.
41. has / An / green jacket / a / black boots / new / got / and
→ _____________________________________________.
42. favourite / banana, / good / My / fruit / bananas / health. / my / for / is / are / because
→ _____________________________________________.
43. exercises? / you / doing / grammar / Do / like
→ _____________________________________________.
44. say / get / My / Linda. / to / it’s / friend / know / difficult / to
→ _____________________________________________.
45. big / hip-hop / favourite / Cardi B. / I’m / is / fan / and / singer / of / my / a
→ _____________________________________________.
------------------THE END------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn

36. My brother can swim, and he can stay under water for three minutes.
37. I’m not happy because there is not enough sugar in my coffee.
38. On Saturday morning, I meet my friends and we play soccer.
39. The cinema is behind my house.
40. Linda is quieter than Tom.
41. An has got a green jacket and black boots.
42. My favourite fruit is banana, because bananas are good for my health.
43. Do you like doing grammar exercises?
44. My friends say it’s difficult to get to know Linda.
45. I’m a big fan of hip-hop and my favourite singer is Cardi B.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. A
A. artist /ˈɑːtɪst/
B. classical /ˈklæsɪkl/
C. ballet /ˈbæleɪ/
D. dance /dæns/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ɑː/, các phương án còn lại được phát âm /æ/.
Chọn A
2. C
A. goes /ɡəʊz/
B. worries /ˈwʌriz/
C. misses /mɪsɪz/
D. cries /kraɪ/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ɪz/, các phương án còn lại được phát âm /z/.
Chọn C
3.C
A. calculator /ˈkælkjuleɪtə(r)/
B. student /ˈstjuːdnt/
C. punk /pʌŋk/
D. uniform /ˈjuːnɪfɔːm/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ʌ/, các phương án còn lại được phát âm /juː/.
Chọn C
4. B
A. successful /səkˈsesfl/
B. orchestra /ˈɔːkɪstrə/
C. composer /kəmˈpəʊzə(r)/
D. fantastic /fænˈtæstɪk/
Phương án B có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Chọn B
5. A
A. computer /kəmˈpjuːtə(r)/
B. trumpet /ˈtrʌmpɪt/
C. nervous /ˈnɜːvəs/
D. supermarket /ˈsuːpəmɑːkɪt/
Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn A
6. D
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: N1 + be + more + adj + than + N2.
My brother thinks he’s more intelligent than me, but I don’t agree.
(Anh tôi nghĩ anh ấy thông minh hơn tôi, nhưng tôi không đồng ý.)
Chọn D
7. A
A. uncle (n): chú/ cậu/ bác trai
B. aunt (n): dì/ cô/ mợ/ bác gái
C. nephew (n): cháu trai (của chú bác cô dì)
D. grandpa (n): ông (nội/ ngoại)
He is my dad’s brother. He is my uncle.
(Chú ấy là em trai của bố tôi. Chú ấy là chú của tôi.)
Chọn A
8. C
A. on: trên
B. under: dưới
C. in front of: phía trước
D. next: tiếp theo
Our teacher always stands in front of us when she comes into class.
(Cô giáo luôn đứng phía trước mặt chúng tôi khi cô vào lớp.)
Chọn C
9.D
A. some (một số) + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu khẳng định
B. lots of (nhiều) + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu khẳng định
C. many (nhiều) + danh từ số nhiều
D. any (bất kì) + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu phủ định/ nghi vấm
Is there any milk left? I’m thirsty.
(Còn tí sữa nào không? Tôi khát quá.)
Chọn D
10. B
A. are there + danh từ số nhiều? => câu hỏi
B. there aren’t + danh từ số nhiều => câu phủ định
C. there isn’t + danh từ số ít/ không đếm được => câu phủ định
D. there is + danh từ số ít/ không đếm được => câu khẳng định
In the market near my house there aren’t many great restaurants.
(Trong chợ gần nhà tôi không có nhiều nhà hang ngon.)
Chọn B
11. B
Cụm động từ: participate in (tham gia vào)
Do you want to participate in our school’s football competition?
(Bạn có muốn tham gia vào cuộc tranh tài bóng đá của trường chúng mình không?)
Chọn B
12. A
A. Geography (n): địa lí
B. Chemistry (n): hóa học
C. Physics (n): vật lí
D. PE (n): thể dục
Geography is my favourite subject. I want to know about all the countries in the world.
(Địa lí là môn học yêu thích của tôi. Tôi muốn biết về tất cả quốc gia trên thế giới.)
Chọn A
13. C
A. do (v): làm
B. make (v): tạo ra
C. catch (v): bắt lấy
D. go (v): đi
I woke up late today. I don’t think I can catch the bus to school.
(Hôm nay tôi thức dậy muộn. Tôi không nghĩ rằng mình có thể bắt được xe buýt đến trường.)
Chọn C
14. A
A. Yes, of course.: Vâng, dĩ nhiên rồi.
B. Sorry, I’m using it.: Xin lỗi, tôi đang dùng nó
C. No, I can’t.: Không, tôi không thể
D. I need it.: Tôi cần nó
A: Excuse me, can you tell me the time, please? - B: Yes, of course. It’s six twenty-five.
(A: Xin lỗi, bạn có thể làm ơn cho tôi biết mấy giờ rồi không? – B: Vâng, tất nhiên rồi. Bây giờ là 6 giờ 25 phút.)
Chọn A
15. A
A. Have you got any suggestions?: Bạn có bất cứ đề nghị nào không?
B. What about you?: Còn bạn thì sao?
C. Why not?: Tại sao không?
D. Can I make a suggestion?: Tôi có thể đề nghị được không?
A: I want to get my mom a surprising present. Have you got any suggestions?
(Mình muốn mua tặng mẹ một món quà bất ngờ. Bạn có đề xuất nào không?)
B: The flowers are great! My mom also loves it.
(Hoa cũng được đấy! Mẹ mình cũng thích hoa.)
Chọn A
16.do you do
Thì hiện tại đơn dạng câu hỏi: Wh-word + do you + V(nguyên thể)?
Cam: What (16) do you do after school?
(Bạn làm gì sau giờ học?)
Đáp án: do you do
17.amgoing
Dấu hiệu nhận biết: today (hôm nay) => Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn một hành động khác thường so với thói quen hang ngày.
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: I am + V-ing
Mike: I usually go home and have a snack but today I (17) amgoing to the cinema.
(Tôi thường về nhà và ăn nhẹ nhưng hôm nay tôi đang đi xem phim.)
Đáp án: am going
18.is calling
Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: S (số ít) + is + V-ing
Oh, no! My mom (18) is calling.
(Ôi, không! Mẹ mình đang gọi.)
Đáp án: is calling
19.Are you
Thì hiện tại đơn với động từ tình thái “be” được dùng để diễn tả dự định trong tương lai vì “be” không thể chia thì tiếp diễn.
Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ “be” dạng câu hỏi: Are you…?
(19) Are you free tomorrow evening?
(Tối mai bạn rảnh không?)
Đáp án: Are you
20.has
Dấu hiệu nhận biết: often => Thì hiện tại đơn dạng khẳng định: S (số ít) + V-s/-es => have - has
My family often (20) has dinner at 7 p.m.
(Gia đình tôi thường ăn tối lúc 7 giờ tối.)
Bài hội thoại hoàn chỉnh:
Cam: What (16) do you do after school?
Mike: I usually go home and have a snack but today I (17) am going to the cinema. Do you want to come with me?
Cam: Really? Yes, of course… Oh, no! My mom (18) is calling. I think I have to go home now. Sorry.
Mike: Don’t worry. It’s okay. (19) Are you free tomorrow evening? We can go to see it together.
Cam:That’s great! What time do you often have dinner? We can go after that.
Mike: My family often (20) has dinner at 7 p.m. See you at 8 p.m.
Cam: OK. See you!
Tạm dịch:
Cẩm: Bạn làm gì sau giờ học?
Mike: Tôi thường về nhà và ăn nhẹ nhưng hôm nay tôi sẽ đi xem phim. Bạn có muốn đi cùng tôi không?
Cẩm: Thật sao? Vâng, tất nhiên… Ồ, không! Mẹ tôi đang gọi. Tôi nghĩ tôi phải về nhà bây giờ. Xin lỗi.
Mike: Đừng lo. Không sao đâu. Tối mai bạn có rảnh không? Chúng ta có thể đi xem cùng nhau.
Cẩm: Thật tuyệt! Bạn thường ăn tối lúc mấy giờ? Chúng ta có thể đi sau đó.
Mike: Gia đình tôi thường ăn tối lúc 7 giờ tối. Hẹn gặp bạn lúc 8 giờ tối.
Cẩm: Được. Hẹn gặp lại!
21.French
Cấu trúc: S + be + N/ adj => Chỗ trống có thể là danh từ hoặc tính từ.
France (n): nước Pháp
French (n): tiếng Pháp
Gloria was born in Paris. Her native language is French.
(Gloria sinh ra ở Paris. Ngôn ngữ bản xứ của cô ấy là tiếng Pháp.)
Đáp án: French
22.classmate
Sau tính từ sở hữu “my” cần danh từ.
class (n): lớp học
classmate (n): bạn cùng lớp
He is my classmate at secondary school.
(Anh ấy là bạn cùng lớp của tôi ở trường trung học.)
Đáp án: classmate
23.musician
Sau mạo từ “a” và tính từ “talented” cần danh từ.
music (n): âm nhạc
musician (n): nhạc sĩ
Mozart was a talented musicianin history.
(Mozart là một nhạc sĩ thiên tài trong lịch sử.)
Đáp án: musician
24.traditional
Trước danh từ “music” cần tính từ.
tradition (n): truyền thống
traditional (adj): thuộc về truyền thống
Today, traditionalmusic is not as popular as modern music.
(Ngày nay, âm nhạc truyền thống không phổ biến như âm nhạc hiện đại.)
Đáp án: traditional
25. boring
Cấu trúc: S + be + so + adj => Chỗ trống cần một tính từ chủ động để miêu tả tính chất của sự vật
bore (v): gây nhàm chán
boring (adj): nhàm chán
I was excited about this trip but it’s so boring.
(Tôi đã rất hào hứng về chuyến đi nhưng nó lại nhàm chán quá.)
Đáp án: boring
26. happy
Cấu trúc: S + be + adj + to V => chỗ trống là một tính từ
happy (adj): vui vẻ
This is my favorite meal of the day so I'm (26) happy to talk about it.
(Đây là bữa ăn yêu thích của tôi trong ngày vì vậy tôi rất vui khi nói về nó.)
Đáp án: happy
27. American
Trước danh từ “movies” cần tính từ.
American (adj): thuộc về nước Mỹ
You probably see this in (27) American movies and TV shows.
(Bạn có thể thấy điều này trong các phim và chương trình truyền hình của Mỹ.)
Đáp án: American
28. bacon
Trước và sau chỗ trống là các danh từ liệt kê các món ăn => chỗ trống cũng là danh từ về món ăn.
bacon (n): thịt xông khói
You might see people eating eggs, (28) bacon, sausage, pancakes and more.
(Bạn có thể thấy mọi người ăn trứng, thịt xông khói, bánh kếp và nhiều hơn nữa.)
Đáp án: bacon
29. cook
Cấu trúc: have time + to V (có thời gian làm việc gì) => chỗ trống phải là động từ
cook (v): nấu
Many people don't have time to cook a big breakfast before they go to work.
(Nhiều người không có thời gian nấu bữa sáng trọn vẹn trước khi họ đi làm.)
Đáp án: cook
30. cereal
Cấu trúc: eat + N / adv => chỗ trống phải là danh từ hoặc trạng từ
cereal (n): ngũ cốc
Actually, it's really common for people to just eat cereal.
(Thật ra, thông thường mọi người chỉ ăn ngũ cốc.)
Đáp án: cereal
Bài nghe:
We're gonna talk about breakfast. This is my favorite meal of the day so I'm happy to talk about it. First, let's talk about breakfast in the US. Many people think that Americans eat a big breakfast every day. You probably see this in American movies and TV shows. You might see people eating eggs, bacon, sausage, pancakes and more. However, most Americans don't eat a really big breakfast on weekdays. Many people don't have time to cook a big breakfast before they go to work. Actually, it's really common for people to just eat cereal.
Tạm dịch:
Chúng ta sẽ nói về bữa sáng. Đây là bữa ăn yêu thích của tôi trong ngày nên tôi rất vui khi nói về nó. Đầu tiên, hãy nói về bữa sáng ở Mỹ. Nhiều người nghĩ rằng người Mỹ ăn một bữa sáng lớn mỗi ngày. Bạn có thể thấy điều này trong các bộ phim và chương trình truyền hình của Mỹ. Bạn có thể thấy mọi người ăn trứng, thịt xông khói, xúc xích, bánh kếp, v.v. Tuy nhiên, hầu hết người Mỹ không ăn một bữa sáng thịnh soạn vào các ngày trong tuần. Nhiều người không có thời gian để nấu một bữa sáng thịnh soạn trước khi đi làm. Trên thực tế, việc mọi người chỉ ăn ngũ cốc là rất bình thường.
31. T
Good language learners make mistakes.
(Những người học ngoại ngữ giỏi mắc sai lầm.)
Thông tin: Good language learners notice their mistakes and learn from them.
(Những người học ngôn ngữ giỏi nhận thấy những lỗi sai của họ và học hỏi từ chúng.)
Chọn T
32. F
Good language learners never use a dictionary because they know every word.
(Những người học ngôn ngữ giỏi không bao giờ sử dụng từ điển vì họ biết mọi từ.)
Thông tin: Good language learners often use dictionaries to check the meaning of words they don't know.
(Những người học ngôn ngữ giỏi thường sử dụng từ điển để tra nghĩa của những từ họ không biết.)
Chọn F
33. F
Take notes only before an exam.
(Chỉ ghi chú trường một kì thi.)
Thông tin: They also make their own vocabulary lists.
(Họ cũng lập danh sách từ vựng của riêng mình.)
Chọn F
34. T
It's a good idea to talk with other students.
(Trò chuyện với những học sinh khác là một ý tưởng hay.)
Thông tin: A good language learner always looks for opportunities to talk with other students.
(Một người học ngôn ngữ giỏi luôn tìm kiếm cơ hội để nói chuyện với các sinh viên khác.)
Chọn T
35. F
You should not watch TV series or listen to songs to learn a language.
(Bạn không nên xem phim truyền hình dài tập hoặc nghe các bài hát để học một ngôn ngữ.)
Thông tin: Good language learners have fun with the language. Watch a TV series or film, listen to songs, play video games or read a book.
(Những người học ngôn ngữ giỏi có niềm vui với ngôn ngữ. Xem phim truyền hình hoặc phim, nghe bài hát, chơi trò chơi điện tử hoặc đọc sách.)
Chọn F
Tạm dịch bài đọc:
Mẹo kỹ năng học tập
Điều gì tạo nên một người học ngôn ngữ giỏi? Dưới đây là một số gợi ý hữu ích nhất:
Đừng sợ phạm sai lầm: Mọi người thường mắc sai lầm. Những người học ngôn ngữ giỏi nhận thấy những lỗi sai của họ và học hỏi từ chúng.
Thực hiện các hoạt động nhóm: Mọi người sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp với người khác. Một người học ngôn ngữ giỏi luôn tìm kiếm cơ hội để nói chuyện với các sinh viên khác.
Sử dụng từ điển: Những người học ngôn ngữ giỏi thường sử dụng từ điển để tra nghĩa của những từ họ không biết. Họ cũng lập danh sách từ vựng của riêng mình.
Tận hưởng quá trình: Những người học ngôn ngữ giỏi có niềm vui với ngôn ngữ. Xem phim truyền hình hoặc phim, nghe bài hát, chơi trò chơi điện tử hoặc đọc sách.
36.
Liên từ: and (và) được dùng để nối hai mệnh đề hoặc hai cụm từ mang nghĩ bổ sung cho nhau.
My brother can swim. He can stay under water for three minutes.
(Anh tôi có thể bơi. Anh ấy có thể ở dưới nước khoảng ba phút.)
Đáp án: My brother can swim, and he can stay under water for three minutes.
(Anh tôi có thể bơi, và anh ấy có thể ở dưới nước khoảng ba phút.)
37.
enough + danh từ: đủ (cái gì đó)
I’m not happy because there is not much of sugar in my coffee.
(Tôi không vui vì không có nhiều đường trong cà phê của tôi.)
Đáp án: I’m not happy because there is not enough sugar in my coffee.
(Tôi không vui vì không có đủ đường trong cà phê của tôi.)
38.
At 8:00 a.m on Saturday = On Saturday morning
(Lúc 8 giờ vào thứ Bảy = Vào sáng thứ Bảy)
At 8:00 a.m on Saturday, I meet my friends and we play soccer.
(Lúc 8 giờ sáng thứ Bảy, tôi gặp các bạn của mình và chúng tôi chơi đá bóng.)
Đáp án: On Saturday morning, I meet my friends and we play soccer.
(Vào sáng thứ Bảy, tôi gặp các bạn của mình và chúng tôi chơi đá bóng.)
39.
in front of: phía trước >< behind: phía sau
My house is in front of the cinema.
(Nhà của tôi ở phía trước rạp chiếu phim.)
Đáp án: The cinema is behind my house.
(Rạp chiếu phim ở phía sau nhà của tôi.)
40.
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: N1 + be + adj-ER + N2
Tom talks a lot. Linda doesn’t talk much.
(Tom nói nhiều. Linda không nói nhiều.)
Đáp án: Linda is quieter than Tom.
(Linda trầm tính/ ít nói hơn Tom.)
41.
Cấu trúc với động từ “have got”: S (số ít) + has got + N
Đáp án:An has got a green jacket and black boots.
(An có một chiếc áo khoác màu xanh là và giày cổ cao màu đen)
42.
Liên từ “because” (bởi vì) nối hai mệnh đề có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Đáp án:My favourite fruit is banana, because bananas are good for my health.
(Hoa quả yêu thích của tôi là chuối, vì chuối tốt cho sức khỏe của tôi.)
43.
Thì hiện tại đơn dạng câu hỏi Yes/ No: Do + you + V(nguyên thể)?
Đáp án:Do you like doing grammar exercises?
(Bạn có thích làm bài tập ngữ pháp không?)
44.
Câu trường thuật: S1 + say + S2 + V
Đáp án: My friends say it’s difficult to get to know Linda.
(Các bạn của tôi nói rằng khó để quen biết Linda.)
45.
Liên từ: and (và) được dùng để nối hai mệnh đề hoặc hai cụm từ mang nghĩ bổ sung cho nhau.
Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ “be”: S1 + be + N1 and S2 + be + N2
Đáp án:I’m a big fan of hip-hop and my favourite singer is Cardi B.
(Tôi là người hâm mộ hip-hop cuồng nhiệt và ca sĩ yêu thích của tôi là Cardi B.)
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 1
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 1 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 1 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 1 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 1 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.