Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 2

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 2 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

A. Choose the word whose underlined part is pronounced differently. B. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest. A. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences. B. Fill in the blank with the correct form of the words. A. Read the passage and choose the best option (A, B, C or D) for each of the following questions. B. Look at the note and complete Andy’s talk. Write ONE word for each blank. A. Use the given words or phrases to mak

Đề bài

I. PRONUNCIATION

A. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

1.

A. big

B. children

C. slim

D. skirt

2.

A. video

B. pretty

C. English

D. Chinese

3.

A. speak

B. idea

C. jeans

D. easy

B. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

4.

A. famous

B. different

C. sweatshirt

D. appearance

5.

A. fashionable

B. nationality

C. Japanese

D. occupation

II. VOCABULARY AND GRAMMAR

A. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences.

6. My __________ name is Vy.

A. sister’s

B. sister

C. sisters’

D. sisters

7. __________ is/are the parents of mother and father.

A. Uncle

B. Grandparents

C. Aunt

D. Cousin

8. Her hair is long and __________, but his hair is short and brown.

A. tall

B. blonde

C. slim

D. young

9. It’s very sunny today. Remember to bring your __________.

A. sunglasses

B. sweater

C. trainer

D. skirt

10. TLinh can __________ and __________ very well. She is very talented.

A. sings/dances

B. singing/dancing

C. sing/dance

D. sang/danced

11. “Have you __________ Taylor Swift’s recent album?” - “No, I haven’t, but I’m going to get one.”

A. get

B. got

C. gets

D. getting

12. How many languages can your brother __________? - He can speak 4 languages: English, Spanish, Japanese and Thai.

A. speak

B. spoke

C. speaking

D. speaks

13. Tuan is very __________. He has a lot of friends at school.

A. nervous

B. brave

C. quiet

D. friendly

14. Alan and his family are from Spain. They are __________.

A. English

B. Scottish

C. Spanish

D. Japanese

15. He can dance well, __________ it’s a pity that he cannot sing.

A. and

B. so

C. but

D. or

16. “Can you swim?” - “__________.”

A. Yes, I do.

B. No, I can swim.

C. Yes, I can’t swim.

D. No, I can’t, but I can jump very high.

17. “How many brothers and sisters __________? - “I’ve got one brother and two sisters.”

A. have got

B. have you got

C. have got you

D. do you got

18. Vinh is tall and slim. He has ____ and brown eyes.

A. brown hair

B. a hair brown

C. brown hairs

D. a brown hair

19. My father is Japanese and my mother is Vietnamese. Our family is __________.

A. national

B. multinational

C. nations

D. nationality

20. “Do you bring anything for the camping?” - “I __________ foods and drinks.”

A. have get

B. get

C. have got

D. getting

B. Fill in the blank with the correct form of the words.

21. What is your __________? – I am Polish. (NATION)

22. Rudolf is a ______ . He lives in Berlin. (GERMANY)

23. My mom’s hair is _____ and brown, while my dad’s hair is short and black. (LENGTH)

24. Tom is very ______ . He always makes everyone laugh. (FUN)

25. The girl’s clothes are so _____ ! She looks like a model. (FASHION)

III. READING

A. Read the passage and choose the best option (A, B, C or D) for each of the following questions.

Mr. Bean is the main character of a famous English comedy TV series, “Mr. Bean". Not only is he well known in his country but he is also famous all over the world, especially in America. The actor’s name is Rowan Atkinson. He is from England. He is 67 years old. He is tall and slim. He has brown hair. His eyes are black. He has a large nose and big hands. He usually wears a brown jacket and black shoes. He is very nice and funny. In the movie “Mr. Bean”, he can speak some foreign languages, sing, and dance very well. However, he never speaks a full sentence. Children like him very much.

26. Rowan Atkinson is from ___________.

A. England

B. American

C. English

D. America

27. Rowan Atkinson is _________.

A. tall and slim

B. young and short

C. short and slim

D. old and slim

28. Rowan Atkinson’s hair is _______.

A. short

B. long

C. black

D. brown

29. Rowan Atkinson usually wears ____________.

A. a tracksuit

B. a jacket and shoes

C. a T-shirt and jeans 

D. a sweatshirt and a hat

30. In “Mr. Bean”, Rowan Atkinson does not __________.

A. dance to the music

B. sing English songs 

C. speak a full sentence

D. speak some foreign languages

B. Look at the note and complete Andy’s talk. Write ONE word for each blank.

Andy’s family

Members: father, mother, sister, Andy

Nationality: English

Appearance:

  • Father: tall and slim, grey hair
  • Mother: short, short and black hair
  • Sister: small

Clothes:

  • Father: tracksuits
  • Mother: long dresses
  • Sister: pink skirts, dresses

Ability: sing and dance

Hi everyone, I am Andy. Today, I will introduce my family. There are four members in my family: my (31) ____________, my mother, my sister and me. We are all from (32) _________, but we live in Vietnam. My father is tall and slim. His hair is grey. He usually wears (33) ________. My mother is short. Her hair is (34) _____ and black. She often wears long dresses. My sister is very small. She usually wears pink skirts or dresses. We can all sing and (35) _____.

IV. WRITING

A. Use the given words or phrases to make complete sentences.

36. John/ got/ green/ jacket/ black/ trousers/ white/ shoes.

=> _____________________________________.

37. Ronaldo/ one/ world’s/ top football players.

=> _____________________________________.

B. Reorder the words and write the meaning sentences.

38. son/ My friend’s/ is/ a/ and/ daughter./ '‘s got/ she/ and/ a/ sister/ married

=> _____________________________________.

39. quiet/ My/ is/ very/ he/ friendly./ brother/ is/ but

=> _____________________________________.

40. swim/ underwater/ He/ for two minutes./ can/ two kilometers/ and stay

=> _____________________________________.

-----------------THE END-----------------

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI

Thực hiện: Ban chuyên môn

I. PRONUNCIATION

1. D

2. D

3. B

4. D

5. A

II. VOCABULARY AND GRAMMAR

A.

6. A

7. B

8. B

9. A

10. C

11. B

12. A

13. D

14. C

15. C

16. D

17. B

18. A

19. B

20. C

B.

21. nationality

22. German

23. long

24. funny

25. fashionable

IV.

A.

26. A

27. A

28. D

29. B

30. C

B. Use the words in the box below to complete the text. There are two extra words.

31. father

32. England

33. tracksuits

34. short

35. dance

IV. Writing

A.

36. John has got a green jacket, black trousers, and white shoes.

37. Ronaldo is one of the world’s top football players.

B.

38. My friend’s sister is married and she’s got a son and a daughter.

39. My brother is quiet, but he is very friendly.

40. He can swim two kilometers and stay underwater for two minutes.

Hoặc: He can stay underwater for two minutes and swim two kilometers.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1. D

big /bɪɡ/

children /ˈtʃɪldrən/

slim /slɪm/

skirt /skɜːt/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm //, các phương án còn lại được phát âm //.

Chọn D.

2. D

video /ˈvɪdɪəʊ/

pretty /ˈprɪti/

English /ˈɪŋɡlɪʃ/

Chinese /ˌtʃaɪˈnz/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm //, các phương án còn lại được phát âm /ɪ/.

Chọn D.

3. B

speak /spk/

idea /aɪˈdɪə/

jeans /dʒnz/

easy /ˈzi/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ɪə/, các phương án còn lại được phát âm //.

Chọn D.

4. D

famous /ˈfeɪməs/

different /ˈdɪfrənt/

sweatshirt /ˈswetʃɜːt/

appearance /əˈpɪərəns/

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn D.

5. A

fashionable /ˈfæʃnəbl/

nationality /ˌnæʃəˈnæləti/

Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/

occupation /ˌɒkjuˈpeɪʃn/

Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 3.

Chọn A.

6. A

Trước danh từ “name” cần sở hữu cách => sister’s

sister: chị gái => danh từ số nhiều: sisters

My sister’s name is Vy.

(Chị gái của tôi tên Vy.)

Chọn A

7. B

uncle (n): chú/ cậu/ bác trai

grandparents (n): ông bà (nội/ ngoại)

aunt (n): cô/ dì/ bác gái

cousin (n): anh/ chị/ em họ

Grandparents is/are the parents of mother and father.

(Ông bà nội/ ngoại là bố mẹ của bố và mẹ.)

Chọn B.

8. B

tall (adj): cao

blonde (adj): vàng hoe (tóc)

slim (adj): mảnh mai

young (adj): trẻ

Her hair is long and blonde, but his hair is short and brown.

(Tóc của cô ấy dài và vàng óng, nhưng tóc của anh ấy ngắn và nâu.)

Chọn B.

9. A

sunglasses (n): kính mát/ kính râm

sweater (n): áo len

trainer (n): giày thể thao

skirt (n): chân váy

It’s very sunny today. Remember to bring your sunglasses.

(Hôm nay trời nhiều nắng. Hãy nhớ mang theo kính mát nhé.)

Chọn A.

10. C

Cấu trúc: can + V (nguyên thể)

TLinh can sing and dance very well. She is very talented.

(TLinh có thể hát và nhảy rất giỏi. Cô ấy rất tài năng.)

Chọn C.

11. B

Động từ: have got = have (có)

“Have you got Taylor Swift’s recent album?” - “No, I haven’t, but I’m going to get one.”

(Bạn có album mới nhất của Taylor Swift không? – Không, tôi không có, nhưng tôi sắp có một cái rồi.)

Chọn B.

12. A

Câu hỏi với “can”: Wh-word + can + S + V (nguyên thể)?

How many languages can your brother speak? - He can speak 4 languages: English, Spanish, Japanese and Thai.

(Anh bạn có thể nói mấy ngôn ngữ? – Anh ấy có thể nói 4 ngôn ngữ: tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Nhật và tiếng Thái.)

Chọn A.

13. D

nervous (adj): lo lắng

brave (adj): dũng cảm

quiet (adj): ít nói

friendly (adj): thân thiện

Tuan is very friendly. He has a lot of friends at school.

(Tuấn rất thân thiện. Anh ấy có nhiều bạn ở trường.)

Chọn D.

14. C

English (adj, n): có quốc tịch Anh/ người Anh

Scottish (adj, n): có quốc tịch Scotland/ người Scotland

Spanish (adj, n): có quốc tịch Tây Ban Nha/ người Tây Ban Nha

Japanese (adj, n): có quốc tịch Nhật/ người Nhật

Alan and his family are from Spain. They are Spanish.

(Alan và gia đình đến từ Tây Ban Nha. Họ là người Tây Ban Nha.)

Chọn C.

15. C

and:

so: vì vậy

but: nhưng

or: hoặc

He can dance well, but it’s a pity that he cannot sing.

(Anh ấy có thể nhảy giỏi, nhưng thật tiếc là anh ấy không thể hát.)

Chọn C.

16. D

Câu hỏi: Can you…? => Trả lời: Yes, I can./ No, I can’t.

Yes, I do. => sai ngữ pháp

No, I can swim. => sai ngữ pháp

Yes, I can’t swim. => sai ngữ pháp

No, I can’t, but I can jump very high. => đúng

“Can you swim?” - “No, I can’t, but I can jump very high.”

(Bạn có thể bơi không? – Không, tôi không thể, nhưng tôi có thể nhảy rất cao.)

Chọn D.

17. B

Câu hỏi với động từ “have got” (có): Wh-word + have you got?

“How many brothers and sisters have you got? - “I’ve got one brother and two sisters.”

(Bạn có mấy anh em và chị em? – Tôi có 1 anh trai và 2 chị em gái.)

Chọn B.

18. A

“hair” (tóc) là danh từ không đếm được nên trước “hair” không dùng mạo từ “a” và cũng không có hình thức số nhiều “hairs”.

Vinh is tall and slim. He has brown hair and brown eyes.

(Vinh cao và mảnh khảnh. Anh ấy có mái tóc nâu và đôi mắt màu nâu.)

Chọn A.

19. B

Sau động từ “is” cần tính từ.

national (adj): thuộc về quốc gia

multinational (adj): đa quốc gia

nations (n): các quốc gia

nationality (n): quốc tịch

My father is Japanese and my mother is Vietnamese. Our family is multinational.

(Bố tôi là người Nhật và mẹ tôi là người Việt. Gia đình của chúng tôi thì đa quốc gia.)

Chọn B.

20. C

Động từ: have got = have (có)

“Do you bring anything for the camping?” - “I have got foods and drinks.”

(Bạn có mang theo bất cứ thứ gì đến buổi cắm trại không? – Tôi có thức ăn và đồ uống.)

Chọn C.

21.

Để hỏi về quốc tịch của ai đó ta dùng cấu trúc: What is your nationality?

nation (n): quốc gia

nationality (n): quốc tịch

What is your nationality? – I am Polish.

(Quốc tịch của bạn là gì? – Tôi là người Ba Lan.)

Đáp án: nationality

22.

Germany (n): nước Đức

German (n): người Đức

Rudolf is a German. He lives in Berlin.

(Rudolf là một người Đức. Anh ấy sống ở Berlin.)

Đáp án: German

23.

Sau động từ “is” cần tính từ.

length (n): chiều dài

long (adj): dài

My mom’s hair is long and brown, while my dad’s hair is short and black.

(Tóc của mẹ tôi dài và nâu, trong khi tóc của bố tôi ngắn và đen.)

Đáp án: long

24.

Sau động từ “is” và trạng từ “very” cần tính từ.

fun (n): niềm vui

funny (adj): hài hước

Tom is very funny. He always makes everyone laugh.

(Tom rất hài hước. Anh ấy luôn làm mọi người cười.)

Đáp án: funny

25.

Sau động từ “are” và trạng từ “so” cần tính từ.

fashion (n): thời trang

fashionable (adj): hợp thời trang/ thời thượng

The girl’s clothes are so fashionable! She looks like a model.

(Quần áo của cô gái rất thời thượng! Cô ấy trông như một người mẫu.)

Đáp án: fashionable

26. A

Rowan Atkinson is from ___________.

(Rowan Atkinson đến từ ___________.)

A. England (n): Anh

B. American (n): người Mỹ

C. English (n): người Anh

D. America (n): nước Mỹ

Thông tin: The actor’s name is Rowan Atkinson. He is from England.

(Diễn viên tên là Rowan Atkinson. Ông ấy đến từ Anh.)

=> Rowan Atkinson is from England.

(Rowan Atkinsonđến từ Anh.)

Chọn A.

27. A

Rowan Atkinson is _________.

(Rowan Atkinson thì _______.)

A. tall and slim: cao và mảnh khảnh

B. young and short: trẻ và thấp

C. short and slim: thấp và mảnh khảnh

D. old and slim: già và mảnh khảnh

Thông tin: He is tall and slim.

(Ông ấy cao và mảnh khảnh.)

=> Rowan Atkinson is tall and slim.

(Rowan Atkinson thì cao và mảnh khảnh.)

Chọn A.

28. D

Rowan Atkinson’s hair is _______.

(Tóc của Rowan Atkinson thì ______.)

A. short (ngắn)

B. long (dài)

C. black (đen) 

D. brown (nâu)

Thông tin: He has brown hair. (Ông ấy có mái tóc màu nâu.)

=> Rowan Atkinson’s hair is brown.

(Tóc của Rowan Atkinson thì màu nâu.)

Chọn D.

29. B

Rowan Atkinson usually wears ____________.

(Rowan Atkinson thường mặc _________.)

A. a tracksuit(bộ đồ thể thao)

B. a jacket and shoes(áo khoác và giày)

C. a T-shirt and jeans (áo phông và quần jeans)

D. a sweatshirt and a hat (bộ đồ thể thao và mũ)

=> Rowan Atkinson usually wears a jacket and shoes.

(Rowan Atkinson thường mặc áo khoác và đi giày.)

Chọn B.

30. C

In “Mr. Bean”, Rowan Atkinson does not __________.

(Trong phim “Mr Bean”, Rowan Atkinson không _______.)

A. dance to the music (nhảy theo nhạc)

B. sing English songs(hát những bài hát tiếng Anh)

C. speak a full sentence(nói câu trọn vẹn)

D. speak some foreign languages (nói một số ngoại ngữ)

Thông tin: However, he never speaks a full sentence.

(Tuy nhiên, anh ấy không bao giờ nói một câu trọn vẹn.)

=> In “Mr. Bean”, Rowan Atkinson does not speak a full sentence.

(Trong phim “Mr Bean”, Rowan Atkinson không nói 1 câu trọn vẹn.)

Tạm dịch đoạn văn:

Mr Bean là nhân vật chính của bộ phim truyền hình hài hước nổi tiếng của Anh, “Mr. Bean ". Không chỉ nổi tiếng trong nước mà còn nổi tiếng khắp thế giới, đặc biệt là ở Mỹ. Diễn viên tên là Rowan Atkinson. Ông ấy đến từ Anh. Ông ấy 67 tuổi. Ông ấy cao và mảnh khảnh. Ông ấy có tóc nâu, mắt đen, mũi to và bàn tay to. Ông ấy thường mặc áo khoác nâu và đi giày đen. Ông ấy rất tốt bụng và hài hước. Trong phim Mr Bean, ông ấy có thể nói một số ngoại ngữ, hát và nhảy rất tốt. Tuy nhiên, anh ấy không bao giờ nói một câu trọn vẹn. Trẻ em rất thích anh ấy.

31. father

There are four members in my family: my (31) father, my mother, my sister and me.

(Có bốn thành viên trong gia đình tôi: bố tôi, mẹ tôi, chị gái tôi và tôi.)

32. England

We are all from (32) England, but we live in Vietnam.

(Tất cả chúng tôi đến từ nước Anh, nhưng chúng tôi sống ở Việt Nam.)

33. tracksuits

He usually wears (33) tracksuits.

(Bố thường mặc bộ đồ thể thao.)

34. short

Her hair is (34) short and black. 

(Tóc của mẹ ngắn và đen.)

35. dance

We can all sing and (35) dance.

(Tất cả chúng ta đều có thể hát và nhảy múa.)

Bài đọc hoàn chỉnh:

Hi everyone, I am Andy. Today, I will introduce my family. There are four members in my family: my (31) father, my mother, my sister and me. We are all from (32) England, but we live in Vietnam. My father is tall and slim. His hair is grey. He usually wears (33) tracksuits. My mother is short. Her hair is (34) short and black. She often wears long dresses. My sister is very small. She usually wears pink skirts or dresses. We can all sing and (35) dance.

Tạm dịch:

Xin chào tất cả mọi người, tôi là Andy. Hôm nay, tôi sẽ giới thiệu về gia đình của mình. Có bốn thành viên trong gia đình tôi: bố tôi, mẹ tôi, chị gái tôi và tôi. Tất cả chúng tôi đến từ nước Anh, nhưng chúng tôi sống ở Việt Nam. Bố tôi cao và mảnh khảnh. Tóc bố đã bạc. Bố thường mặc bộ đồ thể thao. Mẹ tôi thấp. Tóc của mẹ ngắn và đen. Mẹ thường xuyên mặc váy dài. Chị gái tôi rất nhỏ. Chị ấy thường mặc váy hoặc đầm màu hồng. Tất cả chúng ta đều có thể hát và nhảy múa.

Tạm dịch thông tin:

Gia đình của Andy

Các thành viên: bố, mẹ, chị gái, Andy

Quốc tịch: Anh

Ngoại hình:

- Bố: cao và mảnh khảnh, tóc bạc

- Mẹ: thấp, tóc đen ngắn

- Chị gái: nhỏ nhắn

Quần áo:

- Bố: bộ đồ thể thao

- Mẹ: váy dài

- Chị gái: chân váy hồng, váy liền

Khả năng: hát và nhảy múa

36.

Cấu trúc với động từ “have got”: S (số ít) + has got + O

Đáp án: John has got a green jacket, black trousers, and white shoes.

(John có áo khoác màu xanh lá, quần dài màu đen và giày màu trắng.)

37.

Cấu trúc với động từ “be”: S (số ít) + is + O

Đáp án: Ronaldo is one of the world’s top football players.

(Ronaldo là một trong những cầu thủ hang đầu thế giới.)

38.

Cấu trúc với động từ “be”: S (số ít) + is + O

Cấu trúc với động từ “have got”: S (số ít) + has got + O

Đáp án: My friend’s sister is married and she’s got a son and a daughter.

(Chị gái của bạn tôi kết hôn và có một bé trai và một bé gái.)

39.

Cấu trúc với động từ “be”: S (số ít) + is + adj

Đáp án: My brother is quiet, but he is very friendly.

(Anh tôi ít nói, nhưng anh ấy rất thân thiện.)

40.

Cấu trúc với động từ “can”: S + can + V (nguyên thể)

Đáp án: He can swim two kilometers and stay underwater for two minutes.

(Anh ấy có thể bơi 2 km và ở dưới nước khoảng 2 phút.)

Hoặc: He can stay underwater for two minutes and swim two kilometers.

(Anh ấy có thể ở dưới nước khoảng 2 phút và bơi khoảng 2 km.)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 2

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 2 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 2 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 2 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 2 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.