Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 7

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 7

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 7 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Choose the word that has the underlined part pronounced differently.

Câu 1
  • A.

    father

  • B.

    than

  • C.

    something

  • D.

    weathergirl

Câu 2
  • A.

    comedy

  • B.

    funny

  • C.

    discovery 

  • D.

    cry

Câu 3
  • A.

    here 

  • B.

    where 

  • C.

    share 

  • D.

    prepare

Câu 4
  • A.

    likes

  • B.

    bikes

  • C.

    bicycles

  • D.

    completes

Find one odd word in each line.

Câu 5
  • A.

    news 

  • B.

    cartoon

  • C.

    documentary 

  • D.

    comedian

Câu 6
  • A.

    preferred

  • B.

    visited

  • C.

    watched

  • D.

    scored

Câu 7
  • A.

    why

  • B.

    so

  • C.

    and

  • D.

    but

Câu 8
  • A.

    player

  • B.

    writer 

  • C.

    mother

  • D.

    viewer

Choose the best answer to complete each of the following sentences.

Câu 9

What’s her _________ name? - _________ name’s Peter.

  • A.

    brother’s / Her

  • B.

    brother’s/ His

  • C.

    brother / His

  • D.

    brothers/ Her

Câu 10

They live in a house _________ 65 Tran Phu street.

  • A.

    on

  • B.

    at

  • C.

    in

  • D.

    of

Câu 11

_________ is our friend, her name is Hoa.

  • A.

    There 

  • B.

    It

  • C.

    This 

  • D.

    These

Câu 12

_________ does your father go to work? – By motorbike.

  • A.

    Where

  • B.

    Who

  • C.

    What 

  • D.

    How

Câu 13

The book store is _________ the police station.

  • A.

    near

  • B.

    next

  • C.

    left of

  • D.

    between

Câu 14

Bill’s house _________ a vegetable garden.

  • A.

    have

  • B.

    has

  • C.

    are

  • D.

    is

Câu 15

Phong and Nam _________ ten years old.

  • A.

    am

  • B.

    is

  • C.

    are

  • D.

    have

Câu 16

How _________ you go to school? I go by bike.

  • A.

    do

  • B.

    does

  • C.

    are

  • D.

    is

Câu 17

There is a hotel _________ to my house.

  • A.

    in front

  • B.

    next 

  • C.

    near

  • D.

    between

Câu 18

Are there _________ trees behind your house? Yes, there are.

  • A.

    some

  • B.

    a

  • C.

    an

  • D.

    any

Câu 19 :

Give the correct tense of the verbs.

19. My mother (not go)

shopping yesterday. She (be)

tired.

20. They often (play)

soccer but last Sunday they (play)

volleyball.

21. Tom (never eat)

Vietnamese food before.

22. My sister (be)

a doctor. She (work)

in Song Lo hospital now.

Câu 20 :

Read the following passage and fill each blank with a suitable word.

There are two main kinds of sports: (23)

sports and individual sports.

Team sports (24)

such sports as baseball, basketball and volleyball.

Team sports require two separate teams. The teams play (25)

each other.

They compete against each other in order to get the best score. (26)

example, in a football game,

if team A gets 4 points and team B (27)

2 points, team A wins the game. Team sports are sometimes called competitive sports.

Câu 21 :

Read the text and answer the questions.

London is Britain’s biggest city. Oxford University is the oldest university in Britain. It was built in the 12th

century. The playwright William Shakespeare (1564-1616) is the most popular British writer in the world. Britain’s most popular food is fish and chips. Tea is the most popular drink. Britain’s most common leisure activities are watching TV and listening to the radio.

28. Is London the second biggest city in Britain?

29. When did Shakespeare die?

30. What is the most popular drink in Britain?

31. Do the people in Britain often watch TV and listen to music in their free time?

Câu 22 :

Rewrite these sentences using the words given.

32. I like watching that film. I have to do homework. (but)

.

33. The girl is so cute.

How

!

34. Why don't we go fishing?

What about

?

35. Thu is more intelligent than any students in her class.

Thu is the

.

Câu 23 :

Listen and decide if the following sentences are True or False.

Câu 23.1 :

36. Television is both good and bad.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 23.2 :

37. The speaker liked watching TV when he was small.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 23.3 :

38. A few people sit in front of it all day or all night.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 23.4 :

39. The speaker thinks that TV programmes are getting better.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 23.5 :

40. Good things on TV are the news, live sport, comedy shows.

  • A.

    True

  • B.

    False

Lời giải và đáp án

Choose the word that has the underlined part pronounced differently.

Câu 1
  • A.

    father

  • B.

    than

  • C.

    something

  • D.

    weathergirl

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “-th”

Lời giải chi tiết :

father /ˈfɑːðə(r)/

than /ðæn/

something /ˈsʌmθɪŋ/

weathergirl /ˈweðəɡɜːl/

Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /θ/, còn lại được phát âm là /ð/.

Đáp án C

Câu 2
  • A.

    comedy

  • B.

    funny

  • C.

    discovery 

  • D.

    cry

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “-y”

Lời giải chi tiết :

comedy /ˈkɒmədi/

funny /ˈfʌni/

discovery /dɪˈskʌvəri/

cry /kraɪ/

Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /aɪ/, còn lại được phát âm là /i/.

Đáp án D

Câu 3
  • A.

    here 

  • B.

    where 

  • C.

    share 

  • D.

    prepare

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “-ere”, “-are”

Lời giải chi tiết :

here /hɪə(r)/

where /weə(r)/

share /ʃeə(r)/

prepare /prɪˈpeə(r)/

Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /ɪə(r)/, còn lại được phát âm là /eə(r)/.

Đáp án A

Câu 4
  • A.

    likes

  • B.

    bikes

  • C.

    bicycles

  • D.

    completes

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “-s”

Lời giải chi tiết :

likes /laɪks/

bikes /baɪks/

bicycles /ˈbaɪsɪklz/

completes /kəmˈpliːts/

Quy tắc:

Cách phát âm đuôi “-es/-s”:

- Phát âm /s/: khi tận cùng từ kết thúc bằng -p, -k, -t, -f.

- Phát âm /iz/: khi tận cùng từ kết thúc bằng -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce.

- Phát âm /z/: đối với những từ còn lại.

Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /z/, còn lại được phát âm là /s/.

Đáp án C

Find one odd word in each line.

Câu 5
  • A.

    news 

  • B.

    cartoon

  • C.

    documentary 

  • D.

    comedian

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

news (n): tin tức

cartoon (n): phim hoạt hình

documentary (n): phim tài liệu

comedian (n): diễn viên hài

Các đáp án A, B, C đều là danh từ chỉ vật, còn đáp án D là danh từ chỉ người.

Đáp án D

Câu 6
  • A.

    preferred

  • B.

    visited

  • C.

    watched

  • D.

    scored

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ loại

Lời giải chi tiết :

preferred (adj): được ưu đãi, được ưu tiên

visit - visited: ghé thăm

watch - watched: xem

score - scored: ghi điểm, ghi bàn

Các đáp án B, C, D đều là động từ, còn đáp án A là tính từ.

Đáp án A

Câu 7
  • A.

    why

  • B.

    so

  • C.

    and

  • D.

    but

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

why: tại sao

so: vì thế, vì vậy

and: và

but: nhưng

Các đáp án B, C, D đều là liên từ, còn đáp án A là từ nghi vấn.

Đáp án A

Câu 8
  • A.

    player

  • B.

    writer 

  • C.

    mother

  • D.

    viewer

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

player (n): người chơi thể thao

writer (n): nhà văn

mother (n): mẹ

viewer (n): người xem, khán giả

Các đáp án A, B, D đều là danh từ chỉ nghề, còn đáp án C là danh từ chỉ thành viên trong gia đình.

Đáp án C

Choose the best answer to complete each of the following sentences.

Câu 9

What’s her _________ name? - _________ name’s Peter.

  • A.

    brother’s / Her

  • B.

    brother’s/ His

  • C.

    brother / His

  • D.

    brothers/ Her

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Tính từ sở hữu

Lời giải chi tiết :

Tính từ sở hữu của danh từ số ít: N’s

his: của anh ấy, ông ấy

her: của chị ấy, cô ấy, bà ấy

What’s her brother’s name? - His name’s Peter.

(Tên của anh trai cô ấy là gì? - Tên anh ấy là Peter.)

Đáp án B

Câu 10

They live in a house _________ 65 Tran Phu street.

  • A.

    on

  • B.

    at

  • C.

    in

  • D.

    of

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giới từ

Lời giải chi tiết :

at + địa điểm nhà cụ thể “65 Tran Phu street”

They live in a house at 65 Tran Phu street.

(Họ sống trong căn nhà số 65 đường Trần Phú.)

Đáp án B

Câu 11

_________ is our friend, her name is Hoa.

  • A.

    There 

  • B.

    It

  • C.

    This 

  • D.

    These

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Đại từ chỉ định

Lời giải chi tiết :

There: chỗ đó, nơi đó, chỗ đấy

It: nó (chỉ vật)

This: này, đây

These: những … này

This is our friend, her name is Hoa.

(Đây là bạn của chúng ta, bạn ấy tên là Hoa.)

Đáp án C

Câu 12

_________ does your father go to work? – By motorbike.

  • A.

    Where

  • B.

    Who

  • C.

    What 

  • D.

    How

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ nghi vấn

Lời giải chi tiết :

Where: ở đâu

Who: ai

What: cái gì

How: như thế nào, bằng cách nào

How does your father go to work? – By motorbike.

(Bố bạn đi làm bằng phương tiện gì? - Bằng xe máy.)

Đáp án D

Câu 13

The book store is _________ the police station.

  • A.

    near

  • B.

    next

  • C.

    left of

  • D.

    between

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giới từ chỉ địa điểm

Lời giải chi tiết :

near: gần

next to: gần, cạnh => loại B thì thiếu “to”

on the left of: bên trái => loại C vì thiếu cấu trúc

between … and …: giữa … và … => loại vì sau đó không có “and”

The bookstore is near the police station.

(Cửa hàng sách gần đồn cảnh sát.)

Đáp án A

Câu 14

Bill’s house _________ a vegetable garden.

  • A.

    have

  • B.

    has

  • C.

    are

  • D.

    is

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Lời giải chi tiết :

have (v): có

be (v): thì, là

Do “Bill’s house” (nhà của Bill) là danh từ số ít => động từ chia ở dạng số ít

Bill’s house has a vegetable garden.

(Nhà của Bill có một vườn rau.)

Đáp án A

Câu 15

Phong and Nam _________ ten years old.

  • A.

    am

  • B.

    is

  • C.

    are

  • D.

    have

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Lời giải chi tiết :

have (v): có

be (v): thì, là

Do “Phong and Nam” là danh từ số nhiều chỉ hai người => động từ ở dạng số nhiều

Phong and Nam are ten years old.

(Phong và Nam mười tuổi.)

Đáp án C

Câu 16

How _________ you go to school? I go by bike.

  • A.

    do

  • B.

    does

  • C.

    are

  • D.

    is

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu nghi vấn

Lời giải chi tiết :

Công thức chung của câu nghi vấn: Wh-question + trợ động từ + S + V(chính)?

How do you go to school? I go by bike.

(Bạn đến trường bằng cách nào? - Tôi đi bằng xe đạp.)

Đáp án A

Câu 17

There is a hotel _________ to my house.

  • A.

    in front

  • B.

    next 

  • C.

    near

  • D.

    between

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giới từ chỉ địa điểm

Lời giải chi tiết :

in front of: trước => loại vì sau chỗ trống không có “of”

next to: gần, cạnh

near: gần => loại vì sau chỗ trống có “to”

between … and …: giữa … và … => loại vì sau chỗ trống không có “and”

There is a hotel next to my house.

(Có một khách sạn cạnh nhà tôi.)

Đáp án B

Câu 18

Are there _________ trees behind your house? Yes, there are.

  • A.

    some

  • B.

    a

  • C.

    an

  • D.

    any

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ định lượng

Lời giải chi tiết :

some + N (đếm được số nhiều và không đếm được): một vài, một ít

a + N (đếm được số ít): một

an + N (đếm được số ít): một

any N (đếm được số nhiều và không đếm được): vài, bất cứ (dùng trong câu phủ định, nghi vấn)

Are there any trees behind your house? Yes, there are.

(Có cây nào sau nhà bạn không? - Có.)

Đáp án D

Câu 19 :

Give the correct tense of the verbs.

19. My mother (not go)

shopping yesterday. She (be)

tired.

Đáp án:

19. My mother (not go)

didn’t go||did not go

shopping yesterday. She (be)

was

tired.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Lời giải chi tiết :

19.

Dấu hiệu: trạng từ “yesterday” (ngày hôm qua)

Cách dùng: Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ.

Công thức: S + Ved/V2 => Dạng phủ định: S + didn’t V(nguyên thể).

My mother didn’t go shopping yesterday. She was tired.

(Hôm qua, mẹ tôi không đi mua sắm. Bà ấy bị mệt.)

Đáp án: didn’t go – was

20. They often (play)

soccer but last Sunday they (play)

volleyball.

Đáp án:

20. They often (play)

play

soccer but last Sunday they (play)

played

volleyball.

Lời giải chi tiết :

20.

- Chỗ trống thứ nhất: Dấu hiệu: “often” (thường xuyên)

Cách dùng: Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một hành động hay sự việc mang tính chất chung chung, tổng

quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.

Công thức: S + V(s/es).

- Chỗ trống thứ 2: Dấu hiệu: “last Sunday” (Chủ nhật tuần trước)

Cách dùng: Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ.

Công thức: S + Ved/ bqt.

They often play soccer but last Sunday they played volleyball.

(Họ thường chơi bóng đá nhưng Chủ nhật tuần trước họ đã chơi bóng chuyền.)

Đáp án: play – played

21. Tom (never eat)

Vietnamese food before.

Đáp án:

21. Tom (never eat)

has never eaten

Vietnamese food before.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành

Lời giải chi tiết :

21.

Dấu hiệu: “never” (chưa từng), “before” (trước đây)

Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành dùng để nói về những hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn diễn ra ở hiện tại hoặc có liên hệ hay ảnh hưởng đến hiện tại.

Công thức: S + have/has Ved/V3.

=> Dạng nghi vấn: Have/Has you (ever) + Ved/V3?

eat - ate – eaten (v): ăn

Tom has never eaten Vietnamese food before.

(Trước đây, Tom chưa bao giờ ăn đồ ăn Việt Nam.)

Đáp án: has never eaten

22. My sister (be)

a doctor. She (work)

in Song Lo hospital now.

Đáp án:

22. My sister (be)

is

a doctor. She (work)

is working

in Song Lo hospital now.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

Lời giải chi tiết :

22.

- Chỗ trống thứ nhất nói về nghề nghiệp => dùng thì hiện tại đơn

Cấu trúc với động từ “tobe”: S +am/ is/ are …

- Chỗ trống thứ 2: Dấu hiệu: “now” (bây giờ) => dùng thì hiện tại tiếp diễn

Công thức: S + am/is/are + Ving.

My sister is a doctor. She is working in Song Lo hospital now.

(Chị gái tôi là bác sĩ. Bây giờ, chị đang làm việc tại bệnh viện Sông Lô.)

Đáp án: is - is working

Câu 20 :

Read the following passage and fill each blank with a suitable word.

There are two main kinds of sports: (23)

sports and individual sports.

Đáp án:

There are two main kinds of sports: (23)

team

sports and individual sports.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

23.

Trước danh từ “sports” cần thêm 1 danh từ để tạo thành cụm danh từ.

team (n): đội/ nhóm => team sport (n.p): thể thao đồng đội

There are two main kinds of sports: (23) team sports and individual sports.

(Có hai loại thể thao chính: thể thao đồng đội và thể thao cá nhân.)

Đáp án: team

Team sports (24)

such sports as baseball, basketball and volleyball.

Đáp án:

Team sports (24)

are

such sports as baseball, basketball and volleyball.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Động từ “be”

Lời giải chi tiết :

24.

team sports (số nhiều) + are: thì/ là

Team sports (24) are such sports as baseball, basketball and volleyball.

(Các môn thể thao đồng đội là những môn thể thao như bóng chày, bóng rổ và bóng chuyền.)

Team sports require two separate teams. The teams play (25)

each other.

Đáp án:

Team sports require two separate teams. The teams play (25)

against

each other.

Lời giải chi tiết :

25.

against (prep): chống lại/ đối kháng

The teams play (25) against each other.

(Các đội thi đấu với nhau.)

Đáp án: against

They compete against each other in order to get the best score. (26)

example, in a football game,

Đáp án:

They compete against each other in order to get the best score. (26)

For

example, in a football game,

Lời giải chi tiết :

26.

Cụm từ: for example (ví dụ)

(26) For example, in a football game,

(Ví dụ như, trong một trận đá bóng,)

Đáp án: For

if team A gets 4 points and team B (27)

2 points, team A wins the game. Team sports are sometimes called competitive sports.

Đáp án:

if team A gets 4 points and team B (27)

gets

2 points, team A wins the game. Team sports are sometimes called competitive sports.

Lời giải chi tiết :

27.

get (v): giành được

if team A gets 4 points and team B (27) get 2 points, team A wins the game.

(nếu đội A được 4 điểm và đội B được 2 điểm thì đội A thắng trận.)

Đáp án: get

Câu 21 :

Read the text and answer the questions.

London is Britain’s biggest city. Oxford University is the oldest university in Britain. It was built in the 12th

century. The playwright William Shakespeare (1564-1616) is the most popular British writer in the world. Britain’s most popular food is fish and chips. Tea is the most popular drink. Britain’s most common leisure activities are watching TV and listening to the radio.

28. Is London the second biggest city in Britain?

Đáp án:

No, it isn’t.
Phương pháp giải :

Kiến thức: Đọc hiểu

Lời giải chi tiết :

28.

Is London the second biggest city in Britain?

(Luân Đôn có phải là thành phố lớn thứ hai ở Anh?)

Thông tin: London is Britain’s biggest city.

(Luân Đôn là thành phố lớn nhất nước Anh.)

Đáp án: No, it isn’t.

(Không phải.)

29. When did Shakespeare die?

Đáp án:

Shakespeare died in 1616.
Lời giải chi tiết :

29.

When did Shakespeare die?

(Shakespeare qua đời khi nào?)

Thông tin: The playwright William Shakespeare (1564-1616) is the most popular British writer in the world.

(Nhà viết kịch William Shakespeare (1564-1616) là nhà văn Anh được yêu thích nhất trên thế giới.)

Đáp án: Shakespeare died in 1616.

(Shakespeare qua đời vào năm 1616.)

30. What is the most popular drink in Britain?

Đáp án:

Tea is the most popular drink.
Lời giải chi tiết :

30.

What is the most popular drink in Britain?

(Đồ uống phổ biến nhất ở Anh là gì?)

Thông tin: Tea is the most popular drink.

(Trà là thức uống phổ biến nhất.)

Đáp án: Tea is the most popular drink.

31. Do the people in Britain often watch TV and listen to music in their free time?

Đáp án:

No, they don’t.
Lời giải chi tiết :

31.

Do the people in Britain often watch TV and listen to music in their free time?

(Người dân ở Anh có thường xem TV và nghe nhạc vào thời gian rảnh không?)

Thông tin: Britain’s most common leisure activities are watching TV and listening to the radio.

(Các hoạt động giải trí phổ biến nhất của Anh là xem TV và nghe đài.)

Đáp án: No, they don’t.

(Họ không.)

Phương pháp giải :

Tạm dịch bài đọc:

Luân Đôn là thành phố lớn nhất nước Anh. Đại học Oxford là trường đại học lâu đời nhất ở Anh. Nó được xây dựng vào thế kỷ 12. Nhà viết kịch William Shakespeare (1564-1616) là nhà văn Anh được yêu thích nhất trên thế giới. Món ăn phổ biến nhất của Anh là cá ăn với khoai tây chiên. Trà là thức uống phổ biến nhất. Các hoạt động giải trí phổ biến nhất của Anh là xem TV và nghe đài.

Câu 22 :

Rewrite these sentences using the words given.

32. I like watching that film. I have to do homework. (but)

.

Đáp án:

I like watching that film, but I have to do homework

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Liên từ

Lời giải chi tiết :

32.

but S + V: nhưng

I like watching that film. I have to do homework.

(Tôi thích xem bộ phim đó. Tôi phải làm bài tập về nhà.)

Đáp án: I like watching that film, but I have to do homework.

(Tôi thích xem bộ phim đó nhưng tôi phải làm bài tập về nhà.)

33. The girl is so cute.

How

!

Đáp án:

How

cute the girl is

!

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cấu trúc câu cảm thán

Lời giải chi tiết :

33.

Cấu trúc: How + adj + S + to be!

The girl is so cute.

(Cô gái thật dễ thương.)

Đáp án: How cute the girl is!

(Thật là một cô gái dễ thương!)

34. Why don't we go fishing?

What about

?

Đáp án:

What about

going fishing

?

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cấu trúc lời đề nghị

Lời giải chi tiết :

34.

Cấu trúc lời đề nghị ai đó cùng làm: Why don’t we + V (nguyên thể)? = What about + Ving?

Why don't we go fishing?

(Tại sao chúng ta không đi câu cá?)

Đáp án: What about going fishing?

(Còn việc đi câu cá thì sao?)

35. Thu is more intelligent than any students in her class.

Thu is the

.

Đáp án:

Thu is the

most intelligent student in her class

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: So sánh hơn/ So sánh hơn nhất

Lời giải chi tiết :

35.

Công thức so sánh hơn: S + to be + more adj/adj-er than N/pronoun.

Công thức so sánh hơn nhất: S + to be + the most adj/adj-est + N.

Thu is more intelligent than any students in her class.

(Thu thông minh hơn bất kỳ học sinh nào trong lớp.)

Đáp án: Thu is the most intelligent student in her class.

(Thu là học sinh thông minh nhất trong lớp.)

Câu 23 :

Listen and decide if the following sentences are True or False.

Câu 23.1 :

36. Television is both good and bad.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Nghe hiểu

Lời giải chi tiết :

36.

Television is both good and bad.

(Truyền hình vừa tốt vừa xấu.)

Thông tin: There’s a lot of rubbish on TV. […] The only good things on TV nowadays is the news, live sport and comedy shows. Plus an interesting documentary or two.

(Có rất nhiều thứ rác rưởi trên TV. […] Những thứ hay ho duy nhất trên TV ngày nay là tin tức, chương trình thể thao trực tiếp và hài kịch. Cộng với một hoặc hai bộ phim tài liệu thú vị.)

Đáp án: True

Câu 23.2 :

37. The speaker liked watching TV when he was small.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

37.

The speaker liked watching TV when he was small.

(Người nói thích xem TV khi còn bé.)

Thông tin: I loved it when I was a kid.

(Tôi yêu nó khi tôi còn là một đứa trẻ.)

Đáp án: True

Câu 23.3 :

38. A few people sit in front of it all day or all night.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

38.

A few people sit in front of it all day or all night.

(Một số người ngồi trước nó cả ngày hoặc cả đêm.)

Thông tin: A lot of people turn on the TV and sit in front of it all day or all night.

(Rất nhiều người bật TV và ngồi trước màn hình cả ngày hoặc cả đêm.)

Đáp án: False

Câu 23.4 :

39. The speaker thinks that TV programmes are getting better.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

39.

The speaker thinks that TV programmes are getting better.

(Người nói nghĩ rằng các chương trình truyền hình đang trở nên tốt hơn.)

Thông tin: I think television programmes are getting worse.

(Tôi nghĩ rằng các chương trình truyền hình đang trở nên tồi tệ hơn.)

Đáp án: False

Câu 23.5 :

40. Good things on TV are the news, live sport, comedy shows.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

40.

Good things on TV are the news, live sport, comedy shows.

(Những điều hay trên TV là tin tức, thể thao trực tiếp, chương trình hài kịch.)

Thông tin: The only good things on TV nowadays is the news, live sport and comedy shows.

(Những điều hay ho duy nhất trên TV ngày nay là tin tức, chương trình thể thao trực tiếp và hài kịch.)

Đáp án: True

Phương pháp giải :

Bài nghe:

What do you think? Is television good or bad? I loved it when I was a kid. My eyes were glued to the TV screen for hours and hours. I watched cartoons and other kids’ shows non-stop. It was good at the time, but maybe I should have been outside playing or doing something more useful. There’s a lot of rubbish on TV. There are so many programmes that you watch just because you’re too lazy to do something useful. A lot of people turn on the TV and sit in front of it all day or all night. What a waste of time! I think television programmes are getting worse. Reality TV and celebrity chat shows are the worst. The only good things on TV nowadays is the news, live sport and comedy shows. Plus an interesting documentary or two.

Tạm dịch:

Bạn nghĩ sao? Tivi tốt hay xấu? Tôi yêu nó khi tôi còn là một đứa trẻ. Mắt tôi dán chặt vào màn hình TV hàng giờ liền. Tôi xem phim hoạt hình và các chương trình dành cho trẻ em khác không ngừng nghỉ. Vào thời điểm đó thì tốt, nhưng có lẽ lẽ ra tôi nên ra ngoài chơi hoặc làm điều gì đó hữu ích hơn. Có rất nhiều thứ rác rưởi trên TV. Có rất nhiều chương trình bạn xem chỉ vì bạn quá lười để làm điều gì đó hữu ích. Rất nhiều người bật TV và ngồi trước màn hình cả ngày hoặc cả đêm. Thật là lãng phí thời gian! Tôi nghĩ rằng các chương trình truyền hình đang trở nên tồi tệ hơn. Truyền hình thực tế và các chương trình trò chuyện với người nổi tiếng là những điều tồi tệ nhất. Những điều hay ho duy nhất trên TV ngày nay là tin tức, chương trình thể thao trực tiếp và hài kịch. Cộng với một hoặc hai bộ phim tài liệu thú vị.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 7

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 7 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 7 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 7 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 7 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.