Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 6
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 6
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 6 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đề bài
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the rest.
- A.
city
- B.
career
- C.
class
- D.
climb
- A.
film
- B.
wish
- C.
high
- D.
pig
- A.
last
- B.
Asia
- C.
racket
- D.
athlete
- A.
archery
- B.
change
- C.
watch
- D.
schedule
Circle the correct answer A, B, C, or D to complete each of the following sentences.
– “________ a nice T-shirt, Hoa!” – “Thank you”.
- A.
How
- B.
What
- C.
Which
- D.
It
– “I’ve just received a present from my mother.” – “_____________”.
- A.
Really
- B.
Thank you
- C.
Congratulations
- D.
Well
He can’t swim ________he is afraid of water.
- A.
because
- B.
but
- C.
and
- D.
so
At the weekend, we can play a________of badminton or join a football match.
- A.
sport
- B.
game
- C.
match
- D.
sporty
This is the________restaurant I have ever known.
- A.
worst
- B.
baddest
- C.
badder
- D.
worse
Many girls and women________ aerobics to keep fit.
- A.
play
- B.
went
- C.
do
- D.
go
As it doesn’t snow in Viet Nam, we cannot____________skiing.
- A.
play
- B.
do
- C.
make
- D.
go
London is one of the most interesting city I ____________.
- A.
ever visit
- B.
have ever visited
- C.
ever visited
- D.
will ever visit
Complete the following sentences with the correct form of verbs.
13. My father (watch)
TV every night.
14. I (visit)
America next month.
15. Could you (buy)
some postcards for me?
16. Shall we (go)
cycling this afternoon?
Use the given words in the box to complete the following passage. There is ONE word you don’t need to use
different some watch sporty go listening do play chatting |
(17) _____________students in my school are very (18) _____________. They take part in (19) _____________activities after school. Some students usually (20) ______________football, table tennis or badminton. Others (21) _____________swimming or jogging in the park. Some students don't like sports. They often go home and (22) _____________television. Sometimes, they like (23) _____________to music or (24) _____________on the Internet.
(17)
students in my school
are very (18)
.
They take part in (19)
activities after school.
Some students usually (20)
football, table tennis or badminton.
Others (21)
swimming or jogging in the park.
They often go home and (22)
television.
Sometimes, they like (23)
to music
or (24)
on the Internet.
Read the following passage and answer the questions.
My name's Lan. My best friend is Mi. She's 12 years old, like me! She has brown hair and brown eyes. Her favourite colour is blue. That's my favourite colour, too. She likes roller skating and cycling in summer. She has a dog called Tuti. I think that's a funny name! Mi is really nice. She is very funny. She makes me laugh a lot. She tells good jokes. Mi helps me in my lessons because sometimes I don't understand everything. We meet after school and do our homework together. We have a lot of fun. She's a good friend. She's always there for me. She understands my feelings and she cheers me up when I'm sad.
25. What is the passage about?
.
26. What is Lan's favourite colour?
27. Why does Lan say Mi is funny?
.
28. Why does Mi help Lan in the lessons?
.
29. What does Mi do when Lan is sad?
.
Write complete sentences from the following sets of words and phrases. You can make all the necessary changes and additions.
30. you / ever / read / that / book?
?
31. The USA / have / colour TV / 1953.
.
32. The Eiffel Tower / most / famous building / Paris.
.
33. Ngoc / never / be / to Ho Chi Minh City / before.
.
34. play/ free time/ They/ in/ badminton/ often/ their.
.
Listen and circle the correct answers.
35. Where is Fiona going on vacation?
- A.
London
- B.
Barcelona
- C.
Milan
36. What is she going to see on the first day?
- A.
Branca Tower
- B.
Lake Como
- C.
the beach
37. Where will she visit if she has time?
- A.
the lake
- B.
the cathedral
- C.
a café
38. How long is the drive to Lake Como?
- A.
1 hour
- B.
half an hour
- C.
2 hours
39. What will Fiona do if the weather is bad?
- A.
eat ice cream
- B.
read her book
- C.
stay in her hotel
40. When is she getting home?
- A.
Sunday morning
- B.
Saturday evening
- C.
Sunday evening
Lời giải và đáp án
Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the rest.
- A.
city
- B.
career
- C.
class
- D.
climb
Đáp án: A
Kiến thức: Phát âm “-c”
city /ˈsɪti/
career /kəˈrɪə(r)/
class /klɑːs/
climb /klaɪm/
Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /s/, còn lại được phát âm là /k/.
Đáp án A
- A.
film
- B.
wish
- C.
high
- D.
pig
Đáp án: C
Kiến thức: Phát âm "i"
film /fɪlm/
wish /wɪʃ/
high /haɪ/
pig /pɪɡ/
Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /aɪ/, còn lại được phát âm là /ɪ/.
Đáp án C
- A.
last
- B.
Asia
- C.
racket
- D.
athlete
Đáp án: B
Kiến thức: Phát âm “-a”
last /læst/
Asia /ˈeɪʒə/
racket /ˈrækɪt/
athlete /ˈæθliːt/
Phần gạch chân đáp án B được phát âm là /eɪ/, còn lại được phát âm là /æ/.
Đáp án B
- A.
archery
- B.
change
- C.
watch
- D.
schedule
Đáp án: D
Kiến thức: Phát âm “-ch”
archery /ˈɑːtʃəri/
change /tʃeɪndʒ/
watch /wɒtʃ/
schedule /ˈskedʒuːl/
Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /k/, còn lại được phát âm là /tʃ/.
Đáp án D
Circle the correct answer A, B, C, or D to complete each of the following sentences.
– “________ a nice T-shirt, Hoa!” – “Thank you”.
- A.
How
- B.
What
- C.
Which
- D.
It
Đáp án: B
Kiến thức: Câu cảm thán
Cấu trúc lời khen: How + adj + S + to be! = What + (a/an) + adj + N!
– “How a nice T-shirt, Hoa!” – “Thank you”.
(“Áo phông đẹp quá Hoa ơi!" - "Cảm ơn bạn".)
Đáp án B
– “I’ve just received a present from my mother.” – “_____________”.
- A.
Really
- B.
Thank you
- C.
Congratulations
- D.
Well
Đáp án: C
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
- "Tôi vừa nhận được một món quà từ mẹ tôi." - "_____________".
A. Thật à?
B. Cảm ơn bạn
C. Chúc mừng nhé
D. Chà
Các phản hồi A, B, D không phù hợp với ngữ cảnh.
Đáp án C
He can’t swim ________he is afraid of water.
- A.
because
- B.
but
- C.
and
- D.
so
Đáp án: A
Kiến thức: Liên từ
because S + V: bởi vì
but S + V: nhưng
and: và
so S + V: vì vậy, vì thế
He can’t swim because he is afraid of water.
(Anh ta không thể bơi vì anh ta sợ nước.)
Đáp án A
At the weekend, we can play a________of badminton or join a football match.
- A.
sport
- B.
game
- C.
match
- D.
sporty
Đáp án: B
Kiến thức: Từ vựng
sport (n): thể thao
game (n): trò chơi
match (n): cuộc thi đấu, trận đấu
sporty (adj): ham mê thể thao, giỏi về thể thao, khỏe mạnh, lực lưỡng
At the weekend, we can play a game of badminton or join a football match.
(Vào cuối tuần, chúng ta có thể chơi một ván cầu lông hoặc tham gia một trận bóng đá.)
Đáp án B
This is the________restaurant I have ever known.
- A.
worst
- B.
baddest
- C.
badder
- D.
worse
Đáp án: A
Kiến thức: So sánh hơn nhất
Công thức so sánh hơn nhất: S + to be + the adj-est/ most adj + N.
Tính từ đặc biệt: bad – worse – the worst
This is the worst restaurant I have ever known.
(Đây là nhà hàng tệ nhất mà tôi từng biết.)
Đáp án A
Many girls and women________ aerobics to keep fit.
- A.
play
- B.
went
- C.
do
- D.
go
Đáp án: C
Kiến thức: Từ vựng
play (v): chơi
go – went: đi
do (v): làm, hành động => do aerobics: tập thể dục nhịp điệu
go (v): đi
Many girls and women do aerobics to keep fit.
(Nhiều cô gái và phụ nữ tập thể dục nhịp điệu để giữ dáng.)
Chọn C
As it doesn’t snow in Viet Nam, we cannot____________skiing.
- A.
play
- B.
do
- C.
make
- D.
go
Đáp án: D
Kiến thức: Từ vựng
play (v): chơi
do (v): làm, hành động
make (v): chế tạo, sản xuất
go (v): đi => go skiing: đi trượt tuyết
Tạm dịch: Vì ở Việt Nam không có tuyết, chúng ta không thể đi trượt tuyết.
Đáp án D
London is one of the most interesting city I ____________.
- A.
ever visit
- B.
have ever visited
- C.
ever visited
- D.
will ever visit
Đáp án: B
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
Dấu hiệu: “ever” (từng)
Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành dùng để nói về những hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn diễn ra ở hiện tại hoặc có liên hệ hay ảnh hưởng đến hiện tại.
Công thức: S + have/has Ved/V3.
London is one of the most interesting city I have ever visited.
(Luân Đôn là một trong những thành phố thú vị nhất tôi từng đến thăm.)
Đáp án B
Complete the following sentences with the correct form of verbs.
13. My father (watch)
TV every night.
Đáp án:
13. My father (watch)
watchesTV every night.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
13.
Dấu hiệu: “every night” (mỗi tối); “my father” (bố tôi) là chủ ngữ ngôi ba số ít => động từ chia ở dạng số ít
Cách dùng: Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một hành động hay sự việc mang tính chất chung chung, tổng
quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.
Công thức: S + V(s/es).
My father watches TV every night.
(Bố tôi xem TV mỗi tối.)
Đáp án: watches
14. I (visit)
America next month.
Đáp án:
14. I (visit)
am going to visitAmerica next month.
Kiến thức: Thì tương lai gần
14.
Dấu hiệu: “next month” (tháng tới), câu đã xác định thời gian và địa điểm => hành động sẽ xảy ra có dự định trước
Cách dùng: Thì tương lai gần dùng để diễn tả một kế hoạch, dự định cụ thể có tính toán trong tương lai không xa. Tuy nhiên, các hành động trong thì tương lai gần đều có kế hoạch, có mục đích, có dự định cụ thể.
Công thức: S + am/is/are going to V.
I am going to visit America next month.
(Tôi sẽ đến thăm Mỹ vào tháng tới.)
Đáp án: am going to visit
15. Could you (buy)
some postcards for me?
Đáp án:
15. Could you (buy)
buysome postcards for me?
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
15.
Could you + V (nguyên thể)?: Bạn có thể làm gì … không?
Could you buy some postcards for me?
(Bạn có thể mua một số bưu thiếp cho tôi được không?)
Đáp án: buy
16. Shall we (go)
cycling this afternoon?
Đáp án:
16. Shall we (go)
gocycling this afternoon?
Kiến thức: Câu gợi ý/ đề nghị
16.
Shall we + V (nguyên thể)?: Chúng ta sẽ làm gì … nhé? (Cấu trúc gợi ý, đề nghị ai đó cùng làm)
Shall we go cycling this afternoon?
(Chiều nay chúng ta đi đạp xe nhé?)
Đáp án: go
Use the given words in the box to complete the following passage. There is ONE word you don’t need to use
different some watch sporty go listening do play chatting |
(17) _____________students in my school are very (18) _____________. They take part in (19) _____________activities after school. Some students usually (20) ______________football, table tennis or badminton. Others (21) _____________swimming or jogging in the park. Some students don't like sports. They often go home and (22) _____________television. Sometimes, they like (23) _____________to music or (24) _____________on the Internet.
(17)
students in my school
Đáp án:
(17)
Somestudents in my school
Kiến thức: Từ chỉ lượng
17.
some + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được
Dấu hiệu: trước danh từ số nhiều “students” (học sinh) cần một tính từ hoặc từ định lượng
(17) Some students in my school…
(Một số học sinh trong trường của tôi…)
Đáp án: Some
are very (18)
.
Đáp án:
are very (18)
sporty.
Kiến thức: Từ vựng
18.
Sau động từ to be “are” cần một tính từ
Some students in my school are very (18) sporty.
(Một số học sinh trong trường của tôi rất thể thao.)
Đáp án: sporty
They take part in (19)
activities after school.
Đáp án:
They take part in (19)
differentactivities after school.
19.
Trước danh từ “activities” (hoạt động) cần một tính từ
They take part in (19) different activities after school.
Tạm dịch: Họ tham gia vào các hoạt động khác nhau sau giờ học.
Đáp án: different
Some students usually (20)
football, table tennis or badminton.
Đáp án:
Some students usually (20)
playfootball, table tennis or badminton.
20.
Do câu chưa có động từ nên vị trí cần điền là một động từ
Some students usually (20) play football, table tennis or badminton.
(Một số học sinh thường chơi bóng đá, bóng bàn hoặc cầu lông.)
Đáp án: play
Others (21)
swimming or jogging in the park.
Đáp án:
Others (21)
goswimming or jogging in the park.
21.
Do câu chưa có động từ nên vị trí cần điền là một động từ
go + swimming/ jogginh: đi bơi/ đi chạy bộ
Others (21) go swimming or jogging in the park.
(Những người khác đi bơi hoặc chạy bộ trong công viên.)
Đáp án: go
They often go home and (22)
television.
Đáp án:
They often go home and (22)
watchtelevision.
Kiến thức: Cấu trúc song hành
22.
Cấu trúc song hành: A and B (A, B cùng một dạng thức: danh từ, động từ, tính từ,…)
Dấu hiệu: trước và sau “and” (và) là động từ => vị trí cần điền là động từ
They often go home and (22) watch television.
(Họ thường về nhà và xem tivi.)
Đáp án: watch
Sometimes, they like (23)
to music
Đáp án:
Sometimes, they like (23)
listeningto music
Kiến thức: to V/Ving
23.
like + Ving: thích làm gì listen to music: nghe nhạc
Sometimes, they like (23) listening to music…
Tạm dịch: Đôi khi, họ thích nghe nhạc…
Đáp án: listening
or (24)
on the Internet.
Đáp án:
or (24)
chattingon the Internet.
24.
Vì trước “or” là Ving “listening” vì vậy vị trí cần điền là một danh động từ.
Sometimes, they like listening to music or (24) chatting on the Internet.
(Đôi khi, họ thích nghe nhạc hoặc trò chuyện trên Internet.)
Đáp án: chatting
different (adj): khác nhau
some: một vài
watch (v): xem
sporty (adj): ham mê thể thao, giỏi về thể thao, khỏe mạnh, lực lưỡng
go (v): đi
listening: nghe
do (v): làm, hành động
play (v): chơi
chatting: trò chuyện
Read the following passage and answer the questions.
My name's Lan. My best friend is Mi. She's 12 years old, like me! She has brown hair and brown eyes. Her favourite colour is blue. That's my favourite colour, too. She likes roller skating and cycling in summer. She has a dog called Tuti. I think that's a funny name! Mi is really nice. She is very funny. She makes me laugh a lot. She tells good jokes. Mi helps me in my lessons because sometimes I don't understand everything. We meet after school and do our homework together. We have a lot of fun. She's a good friend. She's always there for me. She understands my feelings and she cheers me up when I'm sad.
25. What is the passage about?
.
Đáp án:
It's about Lan's best friend.
Kiến thức: Đọc hiểu
25.
What is the passage about?
(Đoạn văn nói về điều gì?)
Thông tin: My name's Lan. My best friend is Mi.
(Tên tôi là Lan. Bạn thân nhất của tôi là Mi.)
Đáp án: It's about Lan's best friend.
(Nó nói về người bạn than nhất của Lan.)
26. What is Lan's favourite colour?
Đáp án:
It’s blue.||Her favourite colour is blue.26.
What is Lan's favourite colour?
(Màu sắc yêu thích của Lan là gì?)
Thông tin: Her favourite colour is blue. That's my favourite colour, too.
(Màu sắc yêu thích của bạn ấy là màu xanh. Đó cũng là màu yêu thích của tôi.)
Đáp án: It’s blue./ Her favourite colour is blue.
(Nó là màu xanh lam./ Màu sắc yêu thích của cô ấy là xanh lam.)
27. Why does Lan say Mi is funny?
.
Đáp án:
Because Mi makes her laugh and tells good jokes.
27.
Why does Lan say Mi is funny?
(Tại sao Lan nói Mi vui tính?)
Thông tin: She is very funny. She makes me laugh a lot. She tells good jokes.
(Bạn ấy rất vui tính. Bạn ấy làm cho tôi cười rất nhiều. Bạn ấy kể những câu chuyện cười rất hay.)
Đáp án: Because Mi makes her laugh and tells good jokes.
(Bởi vì Mi làm cô ấy cười và kể những câu chuyện cười hay.)
28. Why does Mi help Lan in the lessons?
.
Đáp án:
Because sometimes Lan doesn't understand everything.
28.
Why does Mi help Lan in the lessons?
(Vì sao Mi giúp đỡ Lan trong các bài học?)
Thông tin: Mi helps me in my lessons because sometimes I don't understand everything.
(Mi giúp tôi trong học tập vì đôi khi tôi không hiểu hết.)
Đáp án: Because sometimes Lan doesn't understand everything.
(Bởi vì đôi khi Lan không hiểu được mọi thứ.)
29. What does Mi do when Lan is sad?
.
Đáp án:
Mi cheers her up.
29.
What does Mi do when Lan is sad?
(Mi làm gì khi Lan buồn?)
Thông tin: She understands my feelings and she cheers me up when I'm sad.
(Bạn ấy hiểu cảm giác của tôi và động viên tôi khi tôi buồn.)
Đáp án: Mi cheers her up.
(Mi làm cô ấy vui lên.)
Tạm dịch bài đọc:
Tên tôi là Lan. Bạn thân nhất của tôi là Mi. Bạn ấy 12 tuổi, giống như tôi! Bạn ấy có mái tóc và đôi mắt màu nâu. Màu sắc yêu thích của bạn ấy là màu xanh. Đó cũng là màu yêu thích của tôi. Bạn ấy thích trượt patin và đạp xe vào mùa hè. Bạn ấy có một con chó tên là Tuti. Tôi nghĩ đó là một cái tên buồn cười! Mi thực sự rất tốt. Bạn ấy rất vui tính. Bạn ấy làm cho tôi cười rất nhiều. Bạn ấy kể những câu chuyện cười rất hay. Mi giúp tôi trong học tập vì đôi khi tôi không hiểu hết. Chúng tôi gặp nhau sau giờ học và làm bài tập cùng nhau. Chúng tôi có rất nhiều niềm vui. Bạn ấy là một người bạn tốt. Bạn ấy luôn bên tôi. Bạn ấy hiểu cảm giác của tôi và động viên tôi khi tôi buồn.
Write complete sentences from the following sets of words and phrases. You can make all the necessary changes and additions.
30. you / ever / read / that / book?
?
Đáp án:
Have you ever read that book?
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
30.
Dấu hiệu: “ever” (từng)
Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành dùng để nói về những hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn diễn ra ở hiện tại hoặc có liên hệ hay ảnh hưởng đến hiện tại.
Công thức: S + have/has Ved/V3. => Dạng câu hỏi: Have/Has S + (ever) + Ved/V3?
Đáp án: Have you ever read that book?
(Bạn đã từng đọc cuốn sách đó chưa?)
31. The USA / have / colour TV / 1953.
.
Đáp án:
The USA had colour TV in 1953.
Kiến thức: Thì quá khứ quá đơn
31.
Dấu hiệu: “in 1953” (vào năm 1953)
Cách dùng: Thì quá khứ quá đơn dùng để diễn tả hành động, sự việc đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ.
Công thức: S + Ved/bqt.
Đáp án: The USA had colour TV in 1953.
(Hoa Kỳ có TV màu vào năm 1953.)
32. The Eiffel Tower / most / famous building / Paris.
.
Đáp án:
The Eiffel tower is the most famous building in Paris.
Kiến thức: So sánh hơn nhất
32.
Công thức so sánh hơn nhất: S + to be + the adj-est/ most adj + N.
Đáp án: The Eiffel tower is the most famous building in Paris.
(Tháp Eiffel là công trình nổi tiếng nhất ở Paris.)
33. Ngoc / never / be / to Ho Chi Minh City / before.
.
Đáp án:
Ngoc has never been to Ho Chi Minh city before.
33.
Dấu hiệu: “never” (chưa từng)
Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành dùng để nói về những hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn diễn ra ở hiện tại hoặc có liên hệ hay ảnh hưởng đến hiện tại.
Công thức: S + have/has Ved/V3.
Đáp án: Ngoc has never been to Ho Chi Minh city before.
(Trước đây, Ngọc chưa từng đến thành phố Hồ Chí Minh.)
34. play/ free time/ They/ in/ badminton/ often/ their.
.
Đáp án:
They often play badminton in their free time.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
34.
Dấu hiệu: “often” (thường xuyên), đứng trước động từ chính.
Cách dùng: Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một hành động hay sự việc mang tính chất chung chung, tổng
quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.
Công thức: S + V(s/es).
Đáp án: They often play badminton in their free time.
(Họ thường chơi cầu lông vào thời gian rảnh rỗi.)
Listen and circle the correct answers.
35. Where is Fiona going on vacation?
- A.
London
- B.
Barcelona
- C.
Milan
Đáp án: C
Kiến thức: Nghe hiểu
35.
Fiona đi nghỉ ở đâu?
A. Luân Đôn
B. Barcelona
C. Milan
Thông tin: I'm going to go to Milan.
(Tôi sẽ đến Milan.)
Đáp án: C
36. What is she going to see on the first day?
- A.
Branca Tower
- B.
Lake Como
- C.
the beach
Đáp án: A
36.
Cô ấy sẽ đi xem gì vào ngày đầu tiên?
A. tháp Branca
B. hồ Como
C. bãi biển
Thông tin: On the first day, I'm going to visit Branca Tower.
(Vào ngày đầu tiên, tôi sẽ đi thăm tháp Branca.)
Đáp án: A
37. Where will she visit if she has time?
- A.
the lake
- B.
the cathedral
- C.
a café
Đáp án: B
37.
Cô ấy sẽ đến thăm nơi nào nếu cô ấy có thời gian?
A. cái hồ
B. nhà thờ lớn
C. một quán cà phê
Thông tin: If I have time, I will visit Milan cathedral too.
(Nếu có thời gian, tôi cũng đến thăm nhà thờ lớn Milan.)
Đáp án: B
38. How long is the drive to Lake Como?
- A.
1 hour
- B.
half an hour
- C.
2 hours
Đáp án: C
38.
Lái xe đến Hồ Como mất bao lâu?
A. 1 giờ
B. nửa giờ
C. 2 giờ
Thông tin: It's 2 hours’ drive from Milan.
(Cách Milan 2 giờ lái xe.)
Đáp án: C
39. What will Fiona do if the weather is bad?
- A.
eat ice cream
- B.
read her book
- C.
stay in her hotel
Đáp án: B
39.
Fiona sẽ làm gì nếu thời tiết xấu?
A. ăn kem
B. đọc sách của cô ấy
C. ở trong khách sạn của cô ấy
Thông tin: Hmmm, if the weather is bad, I find a cafe and read my book.
(Hmmm, nếu thời tiết xấu, tôi tìm một quán cà phê và đọc sách của mình.)
Đáp án: B
40. When is she getting home?
- A.
Sunday morning
- B.
Saturday evening
- C.
Sunday evening
Đáp án: C
40.
Khi nào cô ấy về nhà?
A. Sáng Chủ nhật
B. Tối thứ bảy
C. Tối Chủ nhật
Thông tin: I'll be home on Sunday evening.
(Tôi sẽ về nhà vào tối Chủ nhật.)
Đáp án: C
Bài nghe:
A: Hey Fiona. What are you going to do for your holiday?
Fiona: I'm going to go to Milan.
A: Awesome. What are you going to do there?
Fiona: On the first day, I'm going to visit Branca Tower.
A: Okay.
Fiona: If I have time, I will visit Milan cathedral too.
A: Cool, What about the second day?
Fiona: I'm going to visit lake Como.
A: Where is that?
Fiona: It's 2 hours’ drive from Milan.
A: Lovely, so if the weather is bad?
Fiona: Hmmm, if the weather is bad, I find a cafe and read my book.
A: That sounds nice. When you get home?
Fiona: I'll be home on Sunday evening.
A: Okay, have a nice time.
Tạm dịch:
A: Này Fiona, Bạn định làm gì cho kỳ nghỉ của mình?
Fiona: Tôi sẽ đến Milan.
A: Tuyệt vời. Bạn định làm gì ở đó?
Fiona: Vào ngày đầu tiên, tôi sẽ đi thăm tháp Branca.
A: Được rồi.
Fiona: Nếu có thời gian, tôi cũng đến thăm nhà thờ lớn Milan.
A: Tuyệt, Còn ngày thứ hai thì sao?
Fiona: Tôi sẽ đến thăm hồ Como.
A: Đó là đâu?
Fiona: Cách Milan 2 giờ lái xe.
A: Đáng yêu, nếu thời tiết xấu?
Fiona: Hmmm, nếu thời tiết xấu, tôi tìm một quán cà phê và đọc sách của mình.
A: Nghe hay đấy. Khi nào bạn về đến nhà?
Fiona: Tôi về nhà vào tối Chủ nhật.
A: Được rồi, chúc bạn có một khoảng thời gian vui vẻ.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 6
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 6 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 6 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 6 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 6 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.