Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 2

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 2 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 5 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Câu 1 :

I. Listen and fill in the blanks, using ONLY ONE WORD.

1. People in South Korea usually eat soup and (1) __________ for breakfast.

2. People in Germany usually eat potato salad and (2) __________ for dinner.

3. People in Canada usually eat soup, (3.1) __________, or some salad for (3.2) __________.

3.1

3.2

4. People in Thailand usually eat Thai (5) __________ and rice for breakfast.

Câu 2 :

II. Choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. I have a toothache. - You should _________ a dentist.

  • A.

    watch

  • B.

    see

  • C.

    look

Câu 2.2 :

2. Will you bring sandwiches? – No, I________.

  • A.

    will

  • B.

    won’t

  • C.

    don’t

Câu 2.3 :

3. I need _________ flour to make a cake.

  • A.

    many

  • B.

    some

  • C.

    a few

Câu 2.4 :

4. What should I do to _________ healthy? 

  • A.

    be

  • B.

    do

  • C.

    am

Câu 2.5 :

5. What do people in the UK usually eat __________ lunch?

  • A.

    to

  • B.

    in

  • C.

    for

Câu 3 :

III. Read and decide each sentence below is True or False.

I’m Sally. Today, we learned how to make some healthy food from Mrs. Brown. First, we made soup. Mrs. Brown needed some carrots, a little sugar, and a little oil. We didn’t have carrots, so Lucy helped Mrs. Brown buy them. After making the soup, Mrs. Brown showed us how to make spring rolls. We needed noodles, eggs, onions, and a lot of vegetables to make them. Then, we made some banana smoothies. It was a great day.

P.S. Nick didn’t come with us. He wanted to, but he had a stomachache. That’s too bad.

Câu 3.1 :

1. Lucy helped Mrs. Brown buy some tomatoes.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3.2 :

2. Mrs. Brown showed the children how to make spring rolls.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3.3 :

3. They needed a lot of vegetables to make the spring rolls.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3.4 :

4. The children learned how to make soup after they made smoothies.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3.5 :

5. Nick didn’t come because he had a toothache.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4 :

IV. Reorder the words given to make a correct sentence.

1. take / medicine / some / You / should / .

2. should / What / healthy / Jane / do / to / be / ?

3. bring / Will / eggs / some / you / ?

4. shouldn’t / You / to / play / late / videp games / stay up / .

5. water / drink / every day / I / enough / .

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

I. Listen and fill in the blanks, using ONLY ONE WORD.

1. People in South Korea usually eat soup and (1) __________ for breakfast.

Đáp án:

rice
Lời giải chi tiết :

1.

Giải thích: People in South Korea usually eat soup and (1) __________ for breakfast.

(Người Hàn Quốc thường ăn canh và _________ cho bữa sáng.)

Thông tin: We usually eat soup and rice for breakfast.

(Bữa sáng, chúng mình thường ăn canh và cơm.)

Đáp án: rice

2. People in Germany usually eat potato salad and (2) __________ for dinner.

Đáp án:

bread
Lời giải chi tiết :

2.

Giải thích: People in Germany usually eat potato salad and (2) __________ for dinner.

(Người Đức thường ăn salad khoai tây và __________ cho bữa tối.)

Thông tin: We usually eat potato salad and bread for dinner.

(Bữa tối, chúng mình thường ăn salad khoai tây và bánh mì.)

Đáp án: bread

3. People in Canada usually eat soup, (3.1) __________, or some salad for (3.2) __________.

3.1

3.2

Đáp án:

3.1

sandwiches

3.2

lunch
Lời giải chi tiết :

3.

Giải thích: People in Canada usually eat soup, (3.1) __________, or some salad for (3.2) __________.

(Người Canada thường ăn súp, __________, hoặc chút salad vào __________.)

Thông tin: We usually eat soup, sandwiches, or some salad for lunch.

(Bữa trưa, chúng mình thường ăn súp, bánh sandwich hoặc salad.)

Đáp án:

3.1. sandwiches

3.2. lunch

4. People in Thailand usually eat Thai (5) __________ and rice for breakfast.

Đáp án:

curry
Lời giải chi tiết :

4.

Giải thích: People in Thailand usually eat Thai (5) __________ and rice for breakfast.

(Người Thái thường ăn _________ Thái và cơm vào bữa sáng.)

Thông tin: We usually eat Thai curry and rice for breakfast.

(Bữa sáng, chúng mình thường ăn cà ri Thái và cơm.)

Đáp án: curry

Phương pháp giải :

- Xác định vị trí của chỗ trống và chức năng của chúng.

- Đưa ra dự đoán cho các chỗ trống.

- Nghe, chọn ra đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống.

Bài nghe:

1. I’m Mi Young. I’m from South Korea. We often have three meals in a warm season. We usually eat soup and rice for breakfast. I love Korean food very much.

2. I’m Hans. I’m from Germany. We have a lot of good food here. We eat bread for breakfast. We usually eat potato salad and bread for dinner.

3. I’m Jim. I’m from Canada. In my country, there’s a lot of delicious food. We eat cereal and pancakes for breakfast. We usually eat soup, sandwiches, or some salad for lunch.

4. I’m Chai. I’m from Thailand. I love Thai food very much. We usually eat Thai curry and rice for breakfast. We eat curry, salad, or chicken for lunch.

Tạm dịch:

1. Mình là Mi Young. Mình đến từ Hàn Quốc. Vào mùa ấm, chúng mình thường ăn ba bữa một ngày. Bữa sáng, chúng mình thường ăn súp và cơm. Mình rất yêu đồ ăn Hàn Quốc.

2. Mình là Hans. Mình đến từ Đức. Ở đây có rất nhiều món ăn ngon. Bữa sáng, chúng mình ăn bánh mì. Bữa tối, chúng mình thường ăn salad khoai tây và bánh mì.

3. Mình là Jim. Mình đến từ Canada. Ở đất nước mình có rất nhiều món ăn ngon. Bữa sáng, chúng mình ăn ngũ cốc và bánh kếp. Bữa trưa, chúng mình thường ăn súp, bánh sandwich hoặc salad.

4. Mình là Chai. Mình đến từ Thái Lan. Mình rất thích đồ ăn Thái. Bữa sáng, chúng mình thường ăn cà ri Thái và cơm. Bữa trưa, chúng mình ăn cà ri, salad hoặc thịt gà.

Câu 2 :

II. Choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. I have a toothache. - You should _________ a dentist.

  • A.

    watch

  • B.

    see

  • C.

    look

Đáp án: B

Phương pháp giải :

1.

Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng ngữ pháp và hợp lý về mặt ngữ nghĩa.

Lời giải chi tiết :

1. 

I have a toothache. - You should _________ a dentist.

(Tớ bị đau răng. – Cậu nên _________ nha sĩ đi.)

A. watch (v): xem

B. see (v): nhìn, gặp

C. look (v): nhìn

Đáp án: B

Câu 2.2 :

2. Will you bring sandwiches? – No, I________.

  • A.

    will

  • B.

    won’t

  • C.

    don’t

Đáp án: B

Phương pháp giải :

2. 

Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng về mặt ngữ pháp.

Lời giải chi tiết :

2. 

Cấu trúc câu trả lời ngắn dạng quá khứ đơn ở thì tương lai đơn:

No, chủ ngữ + won’t.

Will you bring sandwiches? – No, I won’t.

(Cậu sẽ mang bánh kẹp đi chứ? – Tớ sẽ không mang.)

Đáp án: B

Câu 2.3 :

3. I need _________ flour to make a cake.

  • A.

    many

  • B.

    some

  • C.

    a few

Đáp án: B

Phương pháp giải :

3. 

Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng ngữ pháp và hợp lý về mặt ngữ nghĩa.

Lời giải chi tiết :

3. 

“Flour” là danh từ không đếm được, cần dùng kèm những lượng từ dùng cho danh từ không đếm được.

A. many: nhiều – chỉ dùng cho danh từ đếm được

B. some: một ít – dùng được cho cả danh từ đếm được và không đếm được

C. a few: một ít – chỉ dùng cho danh từ đếm được

I need some flour to make a cake.

(Tôi cần chút bột mì để làm bánh.)

Đáp án: B

Câu 2.4 :

4. What should I do to _________ healthy? 

  • A.

    be

  • B.

    do

  • C.

    am

Đáp án: A

Phương pháp giải :

4. 

Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng về mặt ngữ pháp.

Lời giải chi tiết :

4. 

- “Healthy” là tính từ, luôn phải đi kèm với động từ to be.

- Sau “to” luôn là động từ nguyên mẫu, dạng nguyên mẫu của to be là “be”.

What should I do to be healthy? 

(Tôi nên làm gì để khoẻ mạnh?)

Đáp án: A

Câu 2.5 :

5. What do people in the UK usually eat __________ lunch?

  • A.

    to

  • B.

    in

  • C.

    for

Đáp án: C

Phương pháp giải :

5. 

Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng ngữ pháp và hợp lý về mặt ngữ nghĩa.

Lời giải chi tiết :

5. 

for + bữa ăn: ăn món gì cho bữa ăn nào đó trong ngày

What do people in the UK usually eat for lunch?

(Người Anh thường ăn gì cho bữa trưa?)

Đáp án: C

Câu 3 :

III. Read and decide each sentence below is True or False.

I’m Sally. Today, we learned how to make some healthy food from Mrs. Brown. First, we made soup. Mrs. Brown needed some carrots, a little sugar, and a little oil. We didn’t have carrots, so Lucy helped Mrs. Brown buy them. After making the soup, Mrs. Brown showed us how to make spring rolls. We needed noodles, eggs, onions, and a lot of vegetables to make them. Then, we made some banana smoothies. It was a great day.

P.S. Nick didn’t come with us. He wanted to, but he had a stomachache. That’s too bad.

Câu 3.1 :

1. Lucy helped Mrs. Brown buy some tomatoes.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

1.

Giải thích: Lucy helped Mrs. Brown buy some tomatoes.

(Lucy đã giúp cô Brown mua một ít cà chua.)

Thông tin: We didn’t have carrots, so Lucy helped Mrs. Brown buy them.

(Nhưng chúng mình không có cà rốt, nên Lucy đã giúp cô Brown đi mua.)

Đáp án: False

Câu 3.2 :

2. Mrs. Brown showed the children how to make spring rolls.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2.

Giải thích: Mrs. Brown showed the children how to make spring rolls.

(Cô Brown đã chỉ cho bọn trẻ cách làm chả giò.)

Thông tin: Mrs. Brown showed us how to make spring rolls.

(Sau khi làm xong súp, cô Brown chỉ cho chúng mình cách làm chả giò.)

Đáp án: True

Câu 3.3 :

3. They needed a lot of vegetables to make the spring rolls.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

3.

Giải thích: They needed a lot of vegetables to make the spring rolls.

(Họ cần rất nhiều rau củ để làm chả giò.)

Thông tin: We needed noodles, eggs, onions, and a lot of vegetables to make them.

(Để làm món này, chúng mình cần mì, trứng, hành và rất nhiều rau củ.)

Đáp án: True

Câu 3.4 :

4. The children learned how to make soup after they made smoothies.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

4.

Giải thích: The children learned how to make soup after they made smoothies.

(Bọn trẻ học cách nấu súp sau khi làm sinh tố.)

Thông tin: Then, we made some banana smoothies.

(Sau đó, chúng mình làm sinh tố chuối.)

Đáp án: False

Câu 3.5 :

5. Nick didn’t come because he had a toothache.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

5.

Giải thích: Nick didn’t come because he had a toothache.

(Nick không đến vì cậu ấy bị đau răng.)

Thông tin: Nick didn’t come with us. He wanted to, but he had a stomachache.

(Nick đã không đi cùng chúng mình. Cậu ấy rất muốn, nhưng lại bị đau bụng.)

Đáp án: False

Phương pháp giải :

- Đọc các câu hỏi, gạch chân dưỡi những từ khoá.

- Đọc, tìm thông tin tương ứng với những từ khoá trên.

- Xác định Đúng/Sai cho từng câu.

Tạm dịch bài đọc:

Mình là Sally. Hôm nay, chúng mình đã học cách làm một số món ăn tốt cho sức khỏe từ cô Brown. Đầu tiên, chúng mình làm súp. Cô Brown cần một ít cà rốt, một chút đường và một chút dầu. Nhưng chúng mình không có cà rốt, nên Lucy đã giúp cô Brown đi mua.

Sau khi làm xong súp, cô Brown chỉ cho chúng mình cách làm chả giò. Để làm món này, chúng mình cần mì, trứng, hành và rất nhiều rau. Sau đó, chúng mình làm sinh tố chuối. Hôm nay thực sự là một ngày tuyệt vời!

P.S. Nick đã không đi cùng chúng mình. Cậu ấy rất muốn, nhưng lại bị đau bụng. Tiếc quá!

Câu 4 :

IV. Reorder the words given to make a correct sentence.

1. take / medicine / some / You / should / .

Đáp án:

You should take some medicine.
Lời giải chi tiết :

1.

Giải thích: Câu này là câu khẳng định với cấu trúc khuyên nhủ:

chủ ngữ + should + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.

Ở đây, "You" là chủ ngữ, "should" là động từ khuyết thiếu, "take" là động từ chính, và "some medicine" là tân ngữ.

Đáp án: You should take some medicine.

(Bạn nên uống thuốc đi.)

2. should / What / healthy / Jane / do / to / be / ?

Đáp án:

What should Jane do to be healthy?
Lời giải chi tiết :

2. 

Giải thích: Đây là câu hỏi với "should" để hỏi về lời khuyên:

What should + chủ ngữ + do + ...?

Ở đây, "Jane" là chủ ngữ, "should" là động từ khuyết thiếu, "do" là động từ chính, và "to be healthy" là mục đích.

Đáp án: What should Jane do to be healthy?

(Jane nên làm gì để khoẻ mạnh?)

3. bring / Will / eggs / some / you / ?

Đáp án:

Will you bring some eggs?
Lời giải chi tiết :

3. 

Giải thích: Đây là câu hỏi Yes/No sử dụng thì tương lai đơn:

Will + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?

Ở đây, "you" là chủ ngữ, "will" là trợ động từ, "bring" là động từ chính, và "some eggs" là tân ngữ.

Đáp án: Will you bring some eggs?

(Bạn sẽ mang một ít trứng chứ?)

4. shouldn’t / You / to / play / late / videp games / stay up / .

Đáp án:

You shouldn’t stay up late to play video games.
Lời giải chi tiết :

4.

Giải thích: Đây là câu phủ định với "shouldn't" để khuyên ai đó không nên làm gì:

Chủ ngữ + shouldn't + động từ nguyên mẫu + ...

Ở đây, "You" là chủ ngữ, "shouldn’t" là động từ khuyết thiếu, "stay up late" là cụm động từ, và "to play video games" là mục đích.

Đáp án: You shouldn’t stay up late to play video games.

(Bạn không nên thức khuya để chơi game.)

5. water / drink / every day / I / enough / .

Đáp án:

I drink enough water every day.
Lời giải chi tiết :

5.

Giải thích: Đây là câu khẳng định ở thì hiện tại đơn:

Chủ ngữ + động từ chia theo chủ ngữ + tân ngữ.

Ở đây, "I" là chủ ngữ, "drink" là động từ chính, "enough water" là tân ngữ, và "every day" là trạng từ chỉ tần suất.

Đáp án: I drink enough water every day.

(Tôi uống đủ nước mỗi ngày.)

Phương pháp giải :

- Nhận định từ từ/cụm từ được đề bài cung cấp sẵn, xem chức năng và vị trí thông thường của chúng trong câu.

- Xác định loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi...)

- Áp dụng các cấu trúc câu, sắp xếp các từ đã cho theo một trình tự phù hợp để tạo nên những câu đúng.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 2

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 2 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 5 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 5, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 2 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 2 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 5 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 2 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.