Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 1

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 1

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 1 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 5 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Câu 1 :

I. Listen and decide each statement below is True or False.

Câu 1.1 :

1. Nick has the flu.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.2 :

2. Jane has a headache.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.3 :

3. Mai has a stomachache.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.4 :

4. Mike has a toothache.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.5 :

5. Ben has chicken pox.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.6 :

6. Bill has an earache.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 2 :

II. Choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. You ________ stay up late.

  • A.

    must

  • B.

    shouldn’t

  • C.

    should

Câu 2.2 :

2. Let’s ________ some tea.

  • A.

    having

  • B.

    has

  • C.

    have

Câu 2.3 :

3. Will you bring smoothie? – No, ________.

  • A.

    I will

  • B.

    I won’t

  • C.

    I willnot

Câu 2.4 :

4. I need just ________ sugar. I don’t want it to be too sweet!

  • A.

    many

  • B.

    a lot of

  • C.

    a little

Câu 2.5 :

5. What _______ Vietnamese people often have for breakfast?

  • A.

     do

  • B.

    are

  • C.

    does

Câu 3 :

III. Read and complete. Use NO MORE THAN TWO WORDS.

Yesterday was a bad day. My friends had health problems. Today wasn’t any better. In the morning, I didn’t feel well. Lucy made some juice for me. Later, Ben asked me to play with him, but I felt terrible. Ben told me to eat some salad. At noon, Mr. Brown saw my tired face. He told me to wear warm clothes because he thought I was sick. After drinking juice, eating salad, and wearing warm clothes, I felt sleepy.

1. Yesterday, Alfie’s friends had __________.

2. Lucy made some juice for Alfie and Ben told him to eat some __________.

3. Mr. Brown told Alfie to __________ some warm clothes.

4. Mr. Brown thought that Alfie was __________.

5. Alfie felt __________ after eating salad, drinking juice, and wearing warm clothes.

Câu 4 :

IV. Make correct sentences, using the clues given. You can change the words/phrases given.

1. She / have / headache / .

2. Have / too much / fastfood / unhealthy /.

3. they / usually / have / pork and vebetables / dinner / ?

4. What / should / I / do / healthy / ?

5. You / should / medicine / when / you / sick / .

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

I. Listen and decide each statement below is True or False.

Câu 1.1 :

1. Nick has the flu.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

1.

Giải thích: Nick has the flu.

(Nick bị cúm.)

Thông tin:

Boy: I can’t. I have a stomachache.

(Mình không thể. Mình bị đau bụng.)

Đáp án: False

Câu 1.2 :

2. Jane has a headache.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2.

Giải thích: Jane has a headache.

(Jane bị đau đầu .)

Thông tin:

Boy: What’s wrong?

(Cậu bị sao thế?)

Girl: I have a headache.

(Mình bị đau đầu.)

Đáp án: True

Câu 1.3 :

3. Mai has a stomachache.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3.

Giải thích: Mai has a stomachache.

(Mai bị đau bụng.)

Thông tin:

Boy: Oh, what’s wrong?

(Ồ, cậu bị sao thế?)

Girl: I have the flu.

(Mình bị cúm.)

Đáp án: False

Câu 1.4 :

4. Mike has a toothache.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

4.

Giải thích: Mike has a toothache.

(Mike bị đau răng.)

Thông tin:

Girl: Mike, this drink is so delicious. Do you want to drink it?

(Mike, đồ uống này ngon quá. Cậu có muốn uống không?)

Boy: I can’t, Vicky. I have a toothache.

(Mình không thể, Vicky. Mình bị đau răng.)

Đáp án: True

Câu 1.5 :

5. Ben has chicken pox.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

5.

Giải thích: Ben has chicken pox.

(Ben bị thuỷ đậu.)

Thông tin:

Girl: Oh, what’s wrong?

(Ồ, cậu bị sao thế?)

Boy: I have chickenpox.

(Mình bị thủy đậu.)

Đáp án: True

Câu 1.6 :

6. Bill has an earache.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

6.

Giải thích: Bill has an earache.

(Bill bị đau tai.)

Thông tin:

Girl: What’s wrong?

(Cậu bị sao thế?)

Boy: I have an earache.

(Mình bị đau tai.)

Đáp án: True

Phương pháp giải :

- Đọc, dịch nghĩa các câu hỏi (bài này chỉ cần tập trung vào việc mỗi bạn đang gặp phải vấn đề sức khoẻ nào, không cần gạch chân từ khoá.)

- Nghe audio, tập trung vào các vấn đề sức khoẻ xuất hiện ở mỗi đoạn.

- So sánh và chọn True (Đúng) hoặc False (Sai) cho mỗi câu hỏi.

Bài nghe:

1.

Girl: Hey, Nick. What are you doing?

Boy: Hey, Emma. I’m staying at home.

Girl: Oh, do you want to fly a kite?

Boy: I can’t. I have a stomachache.

Girl: Oh, I’m sorry.

2.

Girl: Tom. I don’t like the music!

Boy: It’s exciting, Jane.

Girl: I can’t listen to it.

Boy: What’s wrong?

Girl: I have a headache.

Boy: Oh, I’m sorry.

3.

Boy: Hey, Mai. Do you want to go to the forest?

Girl: Hi, Tom. I can’t.

Boy: Oh, what’s wrong?

Girl: I have the flu.

Boy: Oh, that’s too bad.

4.

Girl: Mike, this drink is so delicious. Do you want to drink it?

Boy: I can’t, Vicky. I have a toothache.

Girl: Oh, that’s too bad.

Boy: I think I should drink some warm water.

5.

Girl: Hey, Ben. Would you like to go for a walk?

Boy: I can’t, Sue.

Girl: Oh, what’s wrong?

Boy: I have chickenpox.

Girl: Oh, I’m sorry.

6.

Girl: Hey, Bill. Would you like to play badminton?

Boy: I can’t, Lucy.

Girl: What’s wrong?

Boy: I have an earache.

Girl: Oh, that’s too bad.

Tạm dịch:

1.

Bạn nữ: Này, Nick. Cậu đang làm gì thế?

Bạn nam: Chào, Emma. Mình đang ở nhà.

Bạn nữ: Ồ, cậu có muốn thả diều không?

Bạn nam: Mình không thể. Mình bị đau bụng.

Bạn nữ: Ồ, mình rất tiếc.

2.

Bạn nữ: Tom, mình không thích bản nhạc này!

Bạn nam: Nó rất sôi động mà, Jane.

Bạn nữ: Mình không thể nghe được.

Bạn nam: Cậu bị sao thế?

Bạn nữ: Mình bị đau đầu.

Bạn nam: Ồ, mình rất tiếc.

3.

Bạn nam: Này, Mai. Cậu có muốn đi vào rừng không?

Bạn nữ: Chào, Tom. Mình không thể.

Bạn nam: Ồ, cậu bị sao thế?

Bạn nữ: Mình bị cúm.

Bạn nam: Ồ, tệ quá.

4.

Bạn nữ: Mike, đồ uống này ngon quá. Cậu có muốn uống không?

Bạn nam: Mình không thể, Vicky. Mình bị đau răng.

Bạn nữ: Ồ, tệ quá.

Bạn nam: Mình nghĩ mình nên uống chút nước ấm.

5.

Bạn nữ: Này, Ben. Cậu có muốn đi dạo không?

Bạn nam: Mình không thể, Sue à,.

Bạn nữ: Ồ, cậu bị sao thế?

Bạn nam: Mình bị thủy đậu.

Bạn nữ: Ồ, mình rất tiếc.

6.

Bạn nữ: Này, Bill. Cậu có muốn chơi cầu lông không?

Bạn nam: Mình không thể, Lucy.

Bạn nữ: Cậu bị sao thế?

Bạn nam: Mình bị đau tai.

Bạn nữ: Ồ, tệ quá.

Câu 2 :

II. Choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. You ________ stay up late.

  • A.

    must

  • B.

    shouldn’t

  • C.

    should

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

1.

Giải thích:

You ________ stay up late.

(Bạn ________ thức khuya.)

Chỗ trống nằm phía trước một động từ nguyên mẫu, nên ở chỗ trống này cần điền một động từ khuyết thiếu. Tất cả các đáp án đều là những động từ khuyết thiếu, cái ta cần xem xét là nghĩa của chúng có phù hợp với câu hay không?

A. must: phải (làm gì) => loại, vì không thích hợp về mặt nghĩa

B. shouldn’t: không nên => chọn

C. should: nên => loại, vì không thích hợp về mặt nghĩa

Đáp án: B

Câu 2.2 :

2. Let’s ________ some tea.

  • A.

    having

  • B.

    has

  • C.

    have

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

2.

Giải thích:

Cấu trúc rủ ai đó cùng làm gì với “Let’s”:

Let’s + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.

Let’s have some tea.

(Cùng uống chút trà đi.)

Đáp án: C

Câu 2.3 :

3. Will you bring smoothie? – No, ________.

  • A.

    I will

  • B.

    I won’t

  • C.

    I willnot

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3.

Giải thích:

Cấu trúc câu trả lời ngắn dạng quá khứ đơn ở thì tương lai đơn:

No, chủ ngữ + won’t.

A. I will => Loại, vì câu trả lời là câu phủ định

B. I won’t => Chọn

C. I willnot => Loại, vì “willnot” không tồn tại (cần có dấu cách giữa “will” và “not”)

Will you bring smoothie? – No, I won’t.

(Bạn sẽ mang sinh tố đến chứ? – Không, mình không mang.)

Đáp án: B

Câu 2.4 :

4. I need just ________ sugar. I don’t want it to be too sweet!

  • A.

    many

  • B.

    a lot of

  • C.

    a little

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

4.

Giải thích:

I need just ________ sugar. I don’t want it to be too sweet!

(Tớ chỉ cần _______ đường thôi. Tớ không muốn nó quá ngọt!)

Ở vị trí của chỗ trống, ta cần một lượng từ, vừa dùng được cho danh từ không đếm được “sugar”, vừa phù hợp về nghĩa

A. many: nhiều, chỉ dùng cho danh từ đếm được số nhiều => loại

B. a lot of: nhiều, dùng cho cả danh từ đếm được số nhiều và danh từ đếm được, nhưng không hợp lí về nghĩa => loại

C. a little: một ít, đủ dùng để làm gì; chỉ dùng cho danh từ không đếm được => chọn

Đáp án: C

Câu 2.5 :

5. What _______ Vietnamese people often have for breakfast?

  • A.

     do

  • B.

    are

  • C.

    does

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

5.

Giải thích:

- Cấu trúc câu hỏi Wh với động từ thường:

Wh + trợ động từ + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?

- “Vietnamese people” là chủ ngữ số nhiều nên trợ động từ tương ứng là “do”.

What do Vietnamese people often have for breakfast?

(Người Việt Nam thường ăn gì cho bữa sáng.)

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng ngữ pháp và hợp lý về mặt ngữ nghĩa.

Câu 3 :

III. Read and complete. Use NO MORE THAN TWO WORDS.

Yesterday was a bad day. My friends had health problems. Today wasn’t any better. In the morning, I didn’t feel well. Lucy made some juice for me. Later, Ben asked me to play with him, but I felt terrible. Ben told me to eat some salad. At noon, Mr. Brown saw my tired face. He told me to wear warm clothes because he thought I was sick. After drinking juice, eating salad, and wearing warm clothes, I felt sleepy.

1. Yesterday, Alfie’s friends had __________.

Đáp án:

health problems
Lời giải chi tiết :

1.

Yesterday, Alfie’s friends had __________.

(Hôm qua, những người bạn của Alfie có ________.)

Thông tin: Yesterday was a bad day. My friends had health problems.

(Hôm qua là một ngày tệ. Bạn bè của tôi đều gặp vấn đề về sức khỏe.)

Đáp án: health problems

2. Lucy made some juice for Alfie and Ben told him to eat some __________.

Đáp án:

salad
Lời giải chi tiết :

2.

Lucy made some juice for Alfie and Ben told him to eat some __________.

(Lucy làm chút nước ép cho Alfie và Ben nhắc cậu ấy ăn chút __________.)

Thông tin: Ben told me to eat some salad.

(Cậu ấy bảo tôi nên ăn một ít salad.)

Đáp án: salad

3. Mr. Brown told Alfie to __________ some warm clothes.

Đáp án:

wear
Lời giải chi tiết :

3.

Mr. Brown told Alfie to __________ some warm clothes.

(Thầy Brown nhắc Alfie ________ thêm quần áo ấm.)

Thông tin: At noon, Mr. Brown saw my tired face. He told me to wear warm clothes because he thought I was sick.

(Đến trưa, thầy Brown thấy gương mặt mệt mỏi của tôi. Thầy bảo tôi mặc quần áo ấm vì thầy nghĩ tôi bị ốm.)

Đáp án: wear

4. Mr. Brown thought that Alfie was __________.

Đáp án:

sick
Lời giải chi tiết :

4.

Mr. Brown thought that Alfie was __________.

(Thầy Browm nghĩ rằng Alfie _________.)

Thông tin: At noon, Mr. Brown saw my tired face. He told me to wear warm clothes because he thought I was sick.

(Đến trưa, thầy Brown thấy gương mặt mệt mỏi của tôi. Thầy bảo tôi mặc quần áo ấm vì thầy nghĩ tôi bị ốm.)

Đáp án: sick

5. Alfie felt __________ after eating salad, drinking juice, and wearing warm clothes.

Đáp án:

sleepy
Lời giải chi tiết :

5.

Alfie felt __________ after eating salad, drinking juice, and wearing warm clothes.

(Alfie cảm thấy _________ sau khi ăn rau trộn, uống nước ép và mặc quần áo ấm.)

Thông tin: After drinking juice, eating salad, and wearing warm clothes, I felt sleepy.

(Sau khi uống nước ép, ăn salad và mặc quần áo ấm, tôi lại thấy buồn ngủ.)

Đáp án: sleepy

Phương pháp giải :

- Đọc đoạn văn, chú ý vào những thông tin đã xác định.

- Chọn ra tối đa là 2 từ phù hợp về cả nghĩa và ngữ pháp để điền vào chỗ trống.

Tạm dịch:

Hôm qua là một ngày tệ. Bạn bè của tôi đều gặp vấn đề về sức khỏe. Hôm nay cũng chẳng khá hơn chút nào. Buổi sáng, tôi cảm thấy không khỏe. Lucy làm cho tôi một ít nước ép. Sau đó, Ben rủ tôi chơi cùng, nhưng tôi cảm thấy rất mệt. Cậu ấy bảo tôi nên ăn một ít salad. Đến trưa, thầy Brown thấy gương mặt mệt mỏi của tôi. Thầy bảo tôi mặc quần áo ấm vì thầy nghĩ tôi bị ốm. Sau khi uống nước ép, ăn salad và mặc quần áo ấm, tôi lại thấy buồn ngủ.

Câu 4 :

IV. Make correct sentences, using the clues given. You can change the words/phrases given.

1. She / have / headache / .

Đáp án:

She has a headache.
Lời giải chi tiết :

1. She / have / headache / .

- Cấu trúc nói ai đó có vấn đề về sức khoẻ:

Chủ ngữ + have/has + danh từ chỉ vấn đề sức khoẻ.

- “She” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít, động từ chính trong câu cần được chia.

Đáp án: She has a headache.

(Cô ấy bị đau đầu.)

2. Have / too much / fastfood / unhealthy /.

Đáp án:

Having too much fast food is unhealthy.
Lời giải chi tiết :

2. Have / too much / fastfood / unhealthy /.

- Khi động từ làm chủ ngữ, ta cần dùng động từ ở dạng V-ing (danh động từ). Khi những danh động từ này đi kèm với động từ to be, sẽ luôn là “is”.

- Ta có cấu trúc:

V-ing + to be + tính từ.

Đáp án: Having too much fast food is unhealthy.

(Ăn quá nhiều đồ ăn nhanh là không lành mạnh.)

3. they / usually / have / pork and vebetables / dinner / ?

Đáp án:

Do they usually have pork and vegetables for dinner?
Lời giải chi tiết :

3. they / usually / have / pork and vebetables / dinner / ?

- Đây là một câu hỏi Yes/No, vậy nên nó sẽ bắt đầu bằng một trợ động từ (vì có động từ “have”)

- Ta có cấu trúc:

Do + chủ ngữ số nhiều + trạng từ tần suất + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?

Đáp án: Do they usually have pork and vegetables for dinner?

(Họ có thường ăn thịt lợn và rau củ vào bữa tối không?)

4. What / should / I / do / healthy / ?

Đáp án:

What should I do to be healthy?||What should I do to keep healthy?
Lời giải chi tiết :

4. What / should / I / do / healthy / ?

- Cấu trúc câu hỏi Wh với “should”:

Wh + should + chủ ngữ + tân ngữ?

- Để chỉ một mục đích (để làm gì), ta dùng dạng to V của động từ đó.

Đáp án:

What should I do to be healthy?

(Tôi nên làm gì để giữa sức khoẻ?)

Hoặc:

What should I do to keep healthy?

(Tôi nên làm gì để giữa sức khoẻ?)

5. You / should / medicine / when / you / sick / .

Đáp án:

You should take medicine when you are sick.
Lời giải chi tiết :

5. You / should / medicine / when / you / sick / .

- Cấu trúc câu khẳng định với “should”:

Chủ ngữ + should + động từ nguyên mẫu.

- Sau “when” là một mệnh đề.

Đáp án: You should take medicine when you are sick.

(Bạn nên uống thuốc khi bạn bị ốm.)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 1

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 1 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 5 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 5, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 1 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 1 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 5 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 1 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.