Vocabulary and listening: Courses and careers - Unit 6. Learn - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Vocabulary and listening: Courses and careers - Unit 6. Learn - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Vocabulary and listening: Courses and careers - Unit 6. Learn - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 8 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
1 Choose the correct words.2 Complete Jordan's blog with the words.3 Listen to Nora giving a talk about how she found her ideal job. Tick (✔) four more things that she says she did.4 Listen again. Complete the sentences with the words.
Bài 1
1 Choose the correct words.
(Chọn từ đúng.)
You need to do a degree / project in science to become a physicist.
(Bạn cần phải làm một bằng cấp / dự án về khoa học để trở thành một nhà vật lý.)
1 They're attending / training to be engineers.
(Họ đang theo học / đào tạo để trở thành kỹ sư.)
2 Amy wants to study law / management, so she can start her own restaurant business one day.
(Amy muốn học luật / quản lý để một ngày nào đó cô có thể bắt đầu kinh doanh nhà hàng của riêng mình.)
3 Jim is doing a position / course in construction, because he wants to be a builder.
(im đang làm một vị trí / khóa học về xây dựng vì anh ấy muốn trở thành thợ xây.)
4 My sister didn't get the right qualifications / notes for the teaching course.
(Chị tôi không đạt được bằng cấp / ghi chú phù hợp cho khóa học giảng dạy.)
5 Aidan didn't go to /assist school today.
(Hôm nay Aidan không đến / hỗ trợ trường.)
6 Are you going to apply for the nursing / job?
(Bạn có định xin việc làm điều dưỡng / việc làm không?)
Lời giải chi tiết:

Bài 2
2 Complete Jordan's blog with the words.
(Hoàn thành blog của Jordan với các từ.)

JOURNAL SHARE
I've been working here at the station for two weeks now, and I think I'm beginning to understand what radio journalism is all about. Doing 1 ……………. in a real radio station is completely different from doing 2 …………. in Media Studies at college, that's for sure. The first thing they taught me was how to make everyone's coffee! But I've also learned a lot and enjoyed myself here. I've even met a lot of people from the 3 …………… business, like singers and actors. I'm doing a project while I train and I really hope I get good 4 ……….. for it. I finish studying this year and I'll need to get a 5 …………….. .Hopefully, the apprenticeship will go well and I'll be able to apply for 6 …………….. here!
Lời giải chi tiết:

Đoạn văn hoàn chỉnh:
I've been working here at the station for two weeks now, and I think I'm beginning to understand what radio journalism is all about. Doing 1 an apprenticeship in a real radio station is completely different from doing 2 a course in Media Studies at college, that's for sure. The first thing they taught me was how to make everyone's coffee! But I've also learned a lot and enjoyed myself here. I've even met a lot of people from the 3 entertainment business, like singers and actors. I'm doing a project while I train and I really hope I get good 4 marks for it. I finish studying this year and I'll need to get a 5 job. Hopefully, the apprenticeship will go well and I'll be able to apply for 6 a position here!
Tạm dịch:
Tôi đã làm việc ở đài này được hai tuần và tôi nghĩ tôi đã bắt đầu hiểu báo chí trên đài phát thanh là gì. Đó là điều chắc chắn. Việc học nghề ở một đài phát thanh thực sự hoàn toàn khác với việc tham gia một khóa học về Nghiên cứu Truyền thông ở trường đại học. Điều đầu tiên họ dạy tôi là cách pha cà phê cho mọi người! Nhưng tôi cũng đã học được rất nhiều điều và tận hưởng cuộc sống ở đây. Tôi thậm chí đã gặp rất nhiều người trong ngành giải trí, như ca sĩ và diễn viên. Tôi đang thực hiện một dự án trong khi đào tạo và tôi thực sự hy vọng mình đạt được 4 điểm tốt cho nó. Năm nay em học xong và cần kiếm việc làm. Hy vọng quá trình học nghề sẽ suôn sẻ và em có thể ứng tuyển được 6 vị trí ở đây!
Bài 3
3 Listen to Nora giving a talk about how she found her ideal job. Tick (✔) four more things that she says she did.
(Hãy nghe Nora kể về việc cô đã tìm được công việc lý tưởng như thế nào. Đánh dấu ( ✔) bốn điều nữa mà cô ấy nói rằng cô ấy đã làm.)
do an internship(làm một chương trình thực tập)
1 write for the college newspaper(viết cho tờ báo đại học)
2 work on student radio (công việc trên đài phát thanh sinh viên)
3 write a marketing blog (viết blog tiếp thị)
4 work in a group of people(làm việc theo nhóm người)
5 keep in contact with people she met (giữ liên lạc với những người cô đã gặp)
6 give her CV to everyone she worked with (đưa CV của cô ấy cho mọi người cô ấy làm việc cùng)
7 rewrite her CV for every job (viết lại CV cho mọi công việc)
Phương pháp giải:
Bài nghe:
When I found out that there are full time jobs in social media, I immediately knew that's where I wanted to make my career. So I made a lot of effort to get involved in media projects at university, you know, writing articles for the University website, doing shows on our student radio station, that sort of thing. But it was at least a year before I made any progress with finding a career. And that was when I did two months of summer work as an intern at a tech website. So my first piece of advice is that you should try to do work experience or find an internship, even if it's hard work and unpaid, because without real work experience, it's hard to know what the job is about or what you're good at. I thought I loved blogging and writing articles, you know, working on my own, but in fact, I found I enjoyed interviewing people and working in a team far more. So that was a surprise.
The other really good thing about those eight weeks was all of the people I met and worked with. I've kept in contact with some of them and it's been really useful. You should always keep in contact with people that you meet, because you never know when one of them could help you.
And the final piece of advice I'd give is something I always do. It's to write a new CV for every job you apply for don't just send out the same thing to everyone. Do your homework, find out about the position and make sure you edit your CV to fit the exact thing they need. It's not so easy to get the job you want these days. But when you do you will be pleased that you made the effort. Good luck.
Tạm dịch:
Khi tôi biết rằng có những công việc toàn thời gian trên mạng xã hội, tôi ngay lập tức biết đó là nơi tôi muốn phát triển sự nghiệp của mình. Vì vậy, tôi đã nỗ lực rất nhiều để tham gia vào các dự án truyền thông ở trường đại học, bạn biết đấy, viết bài cho trang web của trường, thực hiện các chương trình trên đài phát thanh sinh viên của chúng tôi, những việc tương tự như vậy. Nhưng phải mất ít nhất một năm tôi mới đạt được tiến bộ nào trong việc tìm kiếm sự nghiệp. Và đó là lúc tôi thực hiện hai tháng làm thực tập sinh trong mùa hè tại một trang web công nghệ. Vì vậy, lời khuyên đầu tiên của tôi là bạn nên cố gắng tích lũy kinh nghiệm làm việc hoặc tìm một cơ hội thực tập, ngay cả khi đó là công việc khó khăn và không được trả lương, bởi vì nếu không có kinh nghiệm làm việc thực tế, bạn sẽ khó biết được công việc đó là gì hoặc bạn giỏi về lĩnh vực gì. . Tôi nghĩ tôi thích viết blog và viết bài, bạn biết đấy, làm việc một mình, nhưng trên thực tế, tôi thấy mình thích phỏng vấn mọi người và làm việc theo nhóm hơn nhiều. Vì vậy, đó là một bất ngờ.
Điều thực sự thú vị khác trong tám tuần đó là tất cả những người tôi đã gặp và làm việc cùng. Tôi đã giữ liên lạc với một số người trong số họ và điều đó thực sự hữu ích. Bạn phải luôn giữ liên lạc với những người bạn gặp, vì bạn không bao giờ biết khi nào một trong số họ có thể giúp bạn.
Và lời khuyên cuối cùng tôi đưa ra là điều tôi luôn làm. Đó là viết một CV mới cho mọi công việc bạn ứng tuyển chứ không chỉ gửi đi những điều giống nhau cho mọi người. Hãy làm bài tập ở nhà, tìm hiểu về vị trí đó và đảm bảo rằng bạn chỉnh sửa CV của mình để phù hợp với chính xác những gì họ cần. Ngày nay, không dễ để có được công việc như mong muốn. Nhưng khi làm vậy, bạn sẽ hài lòng vì mình đã nỗ lực. Chúc may mắn.
Lời giải chi tiết:
Four more things that she says she did:(Bốn điều nữa mà cô ấy nói rằng cô ấy đã làm:)
1 write for the college newspaper (viết cho tờ báo đại học)
2 work on student radio (công việc trên đài phát thanh sinh viên)
5 keep in contact with people she met(giữ liên lạc với những người cô đã gặp)
7 rewrite her CV for every job (viết lại CV cho mọi công việc)
Bài 4
4 Listen again. Complete the sentences with the words.
(Nghe lại. Hoàn thành các câu với các từ.)

Nora says she immediately knew she wanted to work in social media.
(Nora nói rằng cô ấy ngay lập tức biết mình muốn làm việc trong lĩnh vực truyền thông xã hội)
1 Nora did ……………… projects at university.
2 She worked for a …………….. .
3 She says that you often get no ……………. for work experience.
4 She enjoyed doing …………….. with people.
5 She says it has been ………….. to meet people through work.
6 She says it's ………….. to find the right job.
Lời giải chi tiết:

1 Nora did website projects at university.
(Nora làm dự án trang web ở trường đại học.)
2 She worked for a media.
(Cô ấy làm việc cho một cơ quan truyền thông.)
3 She says that you often get no money for work experience.
(Cô ấy nói rằng bạn thường không nhận được tiền cho kinh nghiệm làm việc.)
4 She enjoyed doing interviews with people.
(Cô ấy thích phỏng vấn mọi người.)
5 She says it has been useful to meet people through work.
(Cô ấy nói việc gặp gỡ mọi người thông qua công việc là rất hữu ích.)
6 She says it's difficult to find the right job.
(Cô ấy nói rất khó để tìm được công việc phù hợp.)
Bài 5
5 Choose two of the careers. Write three or four sentences for each career, giving advice about the things you can do to get this type of job.
(Chọn hai nghề nghiệp. Viết ba hoặc bốn câu cho mỗi nghề nghiệp, đưa ra lời khuyên về những điều bạn có thể làm để có được loại công việc này.)

To become a lawyer, you have to get good marks at school and then attend university. You then need to do a course at law college so you can get the right qualifications to start training at a law firm.
(Để trở thành luật sư, bạn phải đạt điểm cao ở trường và sau đó vào đại học. Sau đó, bạn cần phải tham gia một khóa học tại trường đại học luật để có thể có được bằng cấp phù hợp để bắt đầu đào tạo tại một công ty luật.)
Lời giải chi tiết:
To become a manager in a restaurant or hotel, you must get good grades in school and then go to university. You then need to take a course at university specializing in hotel management to get the right qualifications to start training at a hotel or restaurant.
(Để trở thành quản lý trong một nhà hàng hoặc khách sạn, bạn phải đạt điểm cao ở trường và sau đó vào đại học. Sau đó, bạn cần tham gia một khóa học tại trường đại học chuyên ngành quản lý khách sạn để có được bằng cấp phù hợp để bắt đầu đào tạo tại một khách sạn hoặc nhà hàng.)
To become a journalist you need to get good grades in school and then go to university. You will study a journalism-related course at the Academy of Journalism to gain suitable qualifications to begin training in a newsroom.
(Để trở thành một nhà báo bạn cần đạt điểm cao ở trường và sau đó vào đại học. Bạn sẽ theo học một khóa học liên quan đến báo chí tại Học viện Báo chí để có được bằng cấp phù hợp để bắt đầu đào tạo tại một tòa soạn.)
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Vocabulary and listening: Courses and careers - Unit 6. Learn - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Vocabulary and listening: Courses and careers - Unit 6. Learn - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 8 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 8, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Vocabulary and listening: Courses and careers - Unit 6. Learn - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Vocabulary and listening: Courses and careers - Unit 6. Learn - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 8 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Vocabulary and listening: Courses and careers - Unit 6. Learn - SBT Tiếng Anh 8 Friends Plus của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.