Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 7 Global Success

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 7 Global Success

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 7 Global Success thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Match the phrase with a suitable picture.

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 7 Global Success 0 1

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 7 Global Success 0 2

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 7 Global Success 0 3

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 7 Global Success 0 4

recycle rubbish

homeless people

donate blood

provide food

Câu 2 :

Choose the best answer.

They repaired the furniture in our village school and also _______ the houses for elderly people.

  • A.

    fixed

  • B.

    removed

  • C.

    renewed

  • D.

    regenerated

Câu 3 :

Choose the best answer.

Doing charity means ______ money, cooking, providing food for the people in need.

  • A.

    rising

  • B.

    raising

  • C.

    taking

  • D.

    getting

Câu 4 :

Choose the best answer.

Each nation has many people who voluntarily take care of others.

  • A.

    give up

  • B.

    look after

  • C.

    stand up

  • D.

    take after

Câu 5 :

Put the word in the box into the correct blank.

fund
homeless
service
benefits
charity
1. After the earthquake, there are lots of ..... people. 2. Health ..... is not good enough in this country. 3. Doing volunteering work brings lots of ..... . 4. We are raising ..... for disabled children. 5. I work for a ..... shop.
Câu 6 :

Give the correct form of the word given.

We’ve worked together for several months to provide good facilities for

people. (ABLE)

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Match the phrase with a suitable picture.

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 7 Global Success 0 1

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 7 Global Success 0 2

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 7 Global Success 0 3

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 7 Global Success 0 4

recycle rubbish

homeless people

donate blood

provide food

Đáp án

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 7 Global Success 0 5

provide food

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 7 Global Success 0 6

homeless people

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 7 Global Success 0 7

recycle rubbish

Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 7 Global Success 0 8

donate blood

Lời giải chi tiết :

provide food: hỗ trợ lương thực

homeless people: người vô gia cư

recycle rubbish: tái chế rác thải

donate blood: hiến máu

Câu 2 :

Choose the best answer.

They repaired the furniture in our village school and also _______ the houses for elderly people.

  • A.

    fixed

  • B.

    removed

  • C.

    renewed

  • D.

    regenerated

Đáp án : A

Phương pháp giải :

fix (v): sửa chữa, sang sửa

remove (v): dời đi, di chuyển, cất dọn

renew (v): thay mới, làm mới lại

regenerate (v): tái sinh, phục hồi

Lời giải chi tiết :

fix (v): sửa chữa, sang sửa

remove (v): dời đi, di chuyển, cất dọn

renew (v): thay mới, làm mới lại

regenerate (v): tái sinh, phục hồi

=> They repaired the furniture in our village school and also fixed the houses for elderly people.

(Họ sửa chữa đồ đạc trong trường làng của chúng tôi và cũng sang sửa nhà cho người già.)

Câu 3 :

Choose the best answer.

Doing charity means ______ money, cooking, providing food for the people in need.

  • A.

    rising

  • B.

    raising

  • C.

    taking

  • D.

    getting

Đáp án : B

Phương pháp giải :

rise (v): làm tăng lên, mọc lên (không có tân ngữ đi sau)

raise (v): làm tăng lên, quyên góp (có tân ngữ đi sau)

take (v): lấy, mang, đưa

get (v): có được, nhận được

Lời giải chi tiết :

rise (v): làm tăng lên, mọc lên (không có tân ngữ đi sau)

raise (v): làm tăng lên, quyên góp (có tân ngữ đi sau)

take (v): lấy, mang, đưa

get (v): có được, nhận được

=> Doing charity means raising money, cooking, providing food for the people in need.

Tạm dịch: Làm từ thiện có nghĩa là quyên góp tiền, nấu ăn, cung cấp thực phẩm cho những người có nhu cầu.

Câu 4 :

Choose the best answer.

Each nation has many people who voluntarily take care of others.

  • A.

    give up

  • B.

    look after

  • C.

    stand up

  • D.

    take after

Đáp án : B

Phương pháp giải :

take care of = look after: chăm sóc

Lời giải chi tiết :

take care of = look after: chăm sóc

give up: từ bỏ

stand up: đứng dậy

take after: giống

=> Each nation has many people who voluntarily look after others.

Tạm dịch: Mỗi quốc gia đều có nhiều người tự nguyện chăm sóc người khác. 

Câu 5 :

Put the word in the box into the correct blank.

fund
homeless
service
benefits
charity
1. After the earthquake, there are lots of ..... people. 2. Health ..... is not good enough in this country. 3. Doing volunteering work brings lots of ..... . 4. We are raising ..... for disabled children. 5. I work for a ..... shop.
Đáp án
fund
homeless
service
benefits
charity
1. After the earthquake, there are lots of
homeless
people. 2. Health
service
is not good enough in this country. 3. Doing volunteering work brings lots of
benefits
. 4. We are raising
fund
for disabled children. 5. I work for a
charity
shop.
Phương pháp giải :

Chú ý dạng từ của những từ được cho:

fund (v): quyên góp

homeless (adj): vô gia cư

service (n): dịch vụ, phục vụ

benefit (n): lợi ích

charity (n): từ thiện

Lời giải chi tiết :

1.homeless (adj): vô gia cư

=> After the earthquake, there ar lots of homeless people.

(Sau trận động đất, có rất nhiều người vô gia cư.)

2service (n): dịch vụ

=> Health service is not good enough in this country.

(Dịch vụ y tế ở đất nước này không đủ tốt.)

3benefit (n): lợi ích

=> Doing volunteering work brings lots of benefits.

(Làm tình nguyện mang lại rất nhiều lợi ích.)

4fund (n): quỹ

We are raising fund for disabled children.

(Chúng tôi đang gây quỹ cho trẻ em khuyết tật.)

5charity (n): từ thiện

I work for a charity shop.

(Tôi làm việc cho một cửa hàng từ thiện.)

Câu 6 :

Give the correct form of the word given.

We’ve worked together for several months to provide good facilities for

people. (ABLE)

Đáp án

We’ve worked together for several months to provide good facilities for

disabled

people. (ABLE)

Phương pháp giải :

Trước danh từ “people” nên cần 1 tính từ bổ nghĩa và phù hợp với ngữ cảnh.

Lời giải chi tiết :

able (adj): có khả năng => disabled (adj): khuyết tật

=> We’ve worked together for several months to provide good facilities for disabled people.

(Chúng tôi đã làm việc cùng nhau trong vài tháng để cung cấp các cơ sở vật chất tốt cho người khuyết tật.)

Đáp án: disabled

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 7 Global Success

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 7 Global Success thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 7 Global Success trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 7 Global Success được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 7 Global Success của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.