Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ sở hữu Tiếng Anh 7 Global Success
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ sở hữu Tiếng Anh 7 Global Success
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ sở hữu Tiếng Anh 7 Global Success thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đề bài
Choose the best answer
When he was 8 years old, he had an accident and broke .................... leg.
- A.
mine
- B.
he
- C.
his
- D.
him
Choose the best answer.
The teacher gave the students ______ homework.
- A.
they
- B.
their
- C.
theirs
- D.
them
Choose the best answer.
These are pictures of Picasso. Do you like _______?
- A.
them
- B.
their
- C.
theirs
- D.
they
Choose the best answer
This isn‘t your chairs. It’s ....................
- A.
my
- B.
me
- C.
I
- D.
mine
Choose the best answer
I want to find .................... key. I can not go home without it.
- A.
me
- B.
my
- C.
I
- D.
mine
Choose the best answer
How many people are there in .................... family?
- A.
you
- B.
your
- C.
yours
- D.
you‘re
Choose the best answer.
My jacket is on the chair, ______ is on the table.
- A.
she
- B.
her
- C.
hers
- D.
she‘s
Choose the best answer
This is Mr and Mrs Simth, those are .................... children.
- A.
they
- B.
them
- C.
theirs
- D.
their
Choose the best answer
……………… will present my idea to the company tomorrow.
- A.
mine
- B.
my
- C.
me
- D.
I
Choose the correct completion in the brackets.
Choose the correct completion in the brackets.
Choose the correct completion in the brackets.
Choose the correct completion in the brackets.
Choose the correct completion in the brackets.
Choose the correct completion in the brackets.
Lời giải và đáp án
Choose the best answer
When he was 8 years old, he had an accident and broke .................... leg.
- A.
mine
- B.
he
- C.
his
- D.
him
Đáp án : C
Vị trí cần điền là một tính từ sở hữu vì phía sau có danh từ (leg).
his(của anh ấy) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ
him(anh ấy) đóng vai trò tân ngữ, đứng sau động từ
he(anh ấy) đóng vai trò chủ ngữ, đứng đầu câu
mine(của tôi)đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ
=> When he was 8 years old, he had an accident and broke his leg.
(Năm 8 tuổi, anh bị tai nạn gãy chân.)
Choose the best answer.
The teacher gave the students ______ homework.
- A.
they
- B.
their
- C.
theirs
- D.
them
Đáp án : B
Vị trí cần điền là một tính từ sở hữu vì phía sau có danh từ.
their (của họ)đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ
them (họ)đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ
they (họ)đóng vai trò chủ ngữ, đứng đầu câu
theirs (của họ)đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ
=> The teacher gave the students their homework.
(Giáo viên cho học sinh làm bài tập về nhà của họ.)
Choose the best answer.
These are pictures of Picasso. Do you like _______?
- A.
them
- B.
their
- C.
theirs
- D.
they
Đáp án : A
their(của chúng) => đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ
them(chúng) => đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ
they(chúng) => đóng vai trò chủ ngữ, trước động từ
theirs(của chúng) => đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu + danh từ
Sau động từ "like" cần tân ngữ => loại their và they.
Dựa vào ngữ cảnh câu, chọn "them = pictures of Picasso"
=> These are pictures of Picasso. Do you like them?
Tạm dịch: Đây là những bức tranh của Picasso. Bạn có thích chúng không?
Choose the best answer
This isn‘t your chairs. It’s ....................
- A.
my
- B.
me
- C.
I
- D.
mine
Đáp án : D
Dựa vào "It's" để xác định loại đại từ cần điền vào chỗ trống.
Dựa vào vị trí ngữ pháp và ý nghĩa của các đại từ để chọn đáp án đúng.
my(của tôi) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ
me(tôi) đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ
I(tôi) đóng vai trò chủ ngữ, đứng đầu câu
mine(của tôi) đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó
Vị trí cần điền đứng ở cuối câu nên loại C và vị trí trống không có danh từ đi kèm nên loại A
Dựa vào ngữ cảnh câu, chọn đáp án D vì người nói muốn dùng mine để thay thế cho cách nói my chairs.
=> This isn‘t your chairs. It’s mine.
(Đây không phải là ghế của bạn. Nó là của tôi.)
Choose the best answer
I want to find .................... key. I can not go home without it.
- A.
me
- B.
my
- C.
I
- D.
mine
Đáp án : B
my (của tôi) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ
me (tôi) đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ
I (tôi) đóng vai trò chủ ngữ, đứng trước động từ
mine (của tôi) đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó
Vị trí cần điền là một tính từ sở hữu vì phía sau nó là một danh từ (key)
=> I want to find my key. I can not go home without it.
(Tôi muốn tìm chìa khóa của mình. Tôi không thể về nhà mà không có nó.)
Choose the best answer
How many people are there in .................... family?
- A.
you
- B.
your
- C.
yours
- D.
you‘re
Đáp án : B
your(của bạn): đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ
you(bạn): đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ hoặc đóng vai trò chủ ngữ, đứng đầu câu
yours(của bạn): đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó
you’re = you are
Vị trí cần điền là một tính từ sở hữu vì phía sau nó là một danh từ (family).
=> How many people are there in your family?
Tạm dịch: Có bao nhiêu người trong gia đình bạn?
Choose the best answer.
My jacket is on the chair, ______ is on the table.
- A.
she
- B.
her
- C.
hers
- D.
she‘s
Đáp án : C
her(của cô ấy) đóng => vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ
she(cô ấy) => đóng vai trò chủ ngữ, đứng trước động từ
she’s = She is => loại vì trong câu đã có động từ tobe
hers(của cô ấy) => đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó.
Trước động từ "is" cần chủ ngữ => loại her và she's.
Dựa vào ngữ cảnh, hers = her jacket
=> My jacket is on the chair, hers is on the table.
(Áo khoác của tôi ở trên ghế, của cô ấy ở trên bàn.)
Chọn C
Choose the best answer
This is Mr and Mrs Simth, those are .................... children.
- A.
they
- B.
them
- C.
theirs
- D.
their
Đáp án : D
their (của họ) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ
them (họ) đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ
they (họ) đóng vai trò chủ ngữ, đứng đầu câu
theirs (của họ) đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ
Vị trí cần điền là một tính từ sở hữu vì phía sau nó là một danh từ (children).
=> This is Mr and Mrs Simth, those are their children.
(Đây là ông bà Smith, đó là những đứa con của họ.)
Choose the best answer
……………… will present my idea to the company tomorrow.
- A.
mine
- B.
my
- C.
me
- D.
I
Đáp án : D
my (của tôi) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ
me (tôi) đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ
I(tôi) đóng vai trò chủ ngữ, đứng đầu câu
mine (của tôi) đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó
Vị trí cần điền đứng đầu câu làm chủ ngữ nên đáp án phù hợp là I
=> I will present my idea to the company tomorrow.
Tạm dịch: Tôi sẽ trình bày ý tưởng của mình với công ty vào ngày mai.
Choose the correct completion in the brackets.
Ta có:
your (của bạn) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ
yours (của bạn) đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó
Vị trí cần điền là tính từ sở hữu vì sau đó là danh từ pen
=> Is this your pen?
Tạm dịch: Đây là bút của bạn phải không?
Choose the correct completion in the brackets.
her(của cô ấy) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ hoặc đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ
hers (của cô ấy) đóng vai trò đại từ sở hữu, đóng vai trò danh từ hoặc chủ ngữ dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó.
=> Đáp án her loại vì phía sau vị trí cần điền không có danh từ đi kèm. Đáp án hers đúng vì cách viết rút gọn của her dictionary do danh từ được đề cập là dictionary
=> Please give this dictionary to Mary. It’s hers.
(Hãy đưa cuốn từ điển này cho Mary. Nó là của cô ấy.)
Choose the correct completion in the brackets.
Ta có:
your (của bạn) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ
yours (của bạn) đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó
Vị trí cần điền là tính từ sở hữu vì sau đó là danh từ hat
=> Don’t forget your hat.
Tạm dịch: Đừng quên mũ của bạn.
Choose the correct completion in the brackets.
my(của tôi)đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ
mine(của tôi)đóng vai trò đại từ sở hữu, đứng đầu câu làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó
Vị trí (1) là tính từ sở hữu vì phía sau đó có danh từ "hat".
Vị trí (2) là đại từ sở hữu làm chủ ngữ vì đứng trước động từ "is".
=> That’s not my hat. Mine is green.
(Đó không phải là mũ của tôi. Mũ của tôi là màu xanh lá cây.)
Choose the correct completion in the brackets.
your (của bạn) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ
yours (của bạn) đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó
=> Đáp án your loại vì phía sau vị trí cần điền không có danh từ đi kèm. Đáp án yours đúng vì cách viết rút gọn của your present do danh từ được đề cập là present
=> Please take this wood carving as a present from me. Here you are. It’s yours.
Tạm dịch: Xin hãy lấy bản khắc gỗ này làm quà cho tôi. Của bạn đây. Nó là của bạn.
Choose the correct completion in the brackets.
- their (của họ): đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ
- theirs (cái gì của họ): đóng vai trò đại từ sở hữu như một cụm danh từ, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ (theirs = their + danh từ)
=> Vị trí (1) phải là đại từ sở hữu làm tân ngữ (theirs = their car)
Vị trí (2) là tính từ sở hữu vì phía sau đó có danh từ car.
=> No, that’s not theirs. Theircar is dark blue.
(Không, đó không phải của họ. Xe của họ có màu xanh đậm.)
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ sở hữu Tiếng Anh 7 Global Success
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ sở hữu Tiếng Anh 7 Global Success thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ sở hữu Tiếng Anh 7 Global Success trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ sở hữu Tiếng Anh 7 Global Success được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Đại từ sở hữu Tiếng Anh 7 Global Success của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.