Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì tương lai đơn Tiếng Anh 6 English Discovery
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì tương lai đơn Tiếng Anh 6 English Discovery
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì tương lai đơn Tiếng Anh 6 English Discovery thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đề bài
Chia động từ đúng vào chỗ trống
I'm afraid I
(not/ be) able to come tomorrow.
Minh
next Sunday?
take
Will
them
the zoo
to
Chia động từ đúng vào chỗ trống
Because of the train strike, the meeting
(not/ take) place at 9 o'clock.
Chia động từ đúng vào trong ngoặc
A: “Go and tidy your room.”
B: “I (do)
it.
Chia động từ đúng vào chỗ trống
If it is sunny, we
(go) to the beach.
Chia động từ đúng vào chỗ trống
In my opinion, she
(pass) the exam.
Chia động từ đúng vào chỗ trống
A: “I'm driving to the party, would you like a lift?”
B: “Okay, I
(not/ take) the bus, I'll come with you.”
Chia động từ đúng vào chỗ trống
He
(not/ buy) the car, if he can't afford it.
Chia động từ đúng vào chỗ trống
According to the weather forecast, it
(snow) next week.
Chia động từ đúng vào chỗ trống
A: “I'm really hungry.”
B: “In that case we
(not/ wait) for John.
next week.
Bin
will come
He
his party
wishes
to
Sắp xếp từ/ cụm từ để hoàn thiện câu
soon.
will recover
Huynh
I
from
her illness
believe
Sắp xếp từ/ cụm từ để hoàn thiện câu
restaurant
will drink
They
next week.
the same
in
Sắp xếp từ/ cụm từ để hoàn thiện câu
Lan
very hard
won’t pass
she
If
doesn’t learn
the test.
Choose the best answer.
We _____ out when the rain stops.
- A.
will go
- B.
have gone
- C.
will have gone
- D.
go
Lời giải và đáp án
Chia động từ đúng vào chỗ trống
I'm afraid I
(not/ be) able to come tomorrow.
I'm afraid I
won't be hoặc will not be(not/ be) able to come tomorrow.
Dấu hiệu nhận biết tomorrow (ngày mai)=> sử dụng thì tương lai đơn để diễn tả hành động có thể xảy ra
Cấu trúc: S + will not/ won’t + V nguyên thể
=> I'm afraid I won’t be able to come tomorrow.
Tạm dịch:Tôi e rằng tôi sẽ không thể đến vào ngày mai.
Minh
next Sunday?
take
Will
them
the zoo
to
Will
Minh
take
them
to
the zoo
next Sunday?
Ghép các cụm từ cố định:
Đây là câu nghi vấn của thì tương lai đơn: Will +S + V nguyên thể?
- TRợ động từ đầu câu: Will
- chủ ngữ: Minh
- take O to: đưa ai tới đâu => take them to the zoo: đưa họ đến sở thú
- next Sunday: đứng cuối câu
=> Will Minh take them to the zoo next Sunday?
Tạm dịch: Chủ nhật tới Minh sẽ đưa họ đi sở thú chứ?
Chia động từ đúng vào chỗ trống
Because of the train strike, the meeting
(not/ take) place at 9 o'clock.
Because of the train strike, the meeting
won't take hoặc will not take(not/ take) place at 9 o'clock.
Dựa vào ngữ cảnh câu, ta xác định đây là một lịch trình trong tương lai nên phải dùng thì tương lai đơn
Cấu trúc: S + will not/ won’t + V nguyên thể
=> Because of the train strike, the meeting won’t take place at 9 o'clock.
Tạm dịch:Vì cuộc đình công của tàu hỏa, cuộc họp sẽ không diễn ra vào lúc 9 giờ.
Chia động từ đúng vào trong ngoặc
A: “Go and tidy your room.”
B: “I (do)
it.
A: “Go and tidy your room.”
B: “I (do)
will doit.
Dựa vào ngữ cảnh câu, ta nhận thấy đây là hành động được quyết định ngay tại thời điểm nói nên ta sử dụng thì tuong lai đơn
Cấu trúc: S + will V nguyên thể
A: “Go and tidy your room.”
("Hãy dọn dẹp phòng của bạn.")
B: I will do it.
("Tôi sẽ làm nó ngay đây!")
Chia động từ đúng vào chỗ trống
If it is sunny, we
(go) to the beach.
If it is sunny, we
will go(go) to the beach.
Dấu hiệu nhận biết: mệnh đề If
Cấu trúc: If + S + V hiện tại đơn, S + will V nguyên thể (Nếu…, sẽ…)
=> If it is sunny, we will go to the beach.
Tạm dịch:Nếu trời nắng, chúng tôi sẽ đi biển.
Chia động từ đúng vào chỗ trống
In my opinion, she
(pass) the exam.
In my opinion, she
will pass(pass) the exam.
Dấu hiệu nhận biết: In my opinion (theo quan điểm của tôi)
=> hành động phỏng đoán nên ta sử dụng thì tương lai đơn
Cấu trúc: S + will V nguyên thể
=> In my opinion, she will pass the exam.
Tạm dịch:Theo tôi, cô ấy sẽ vượt qua kỳ thi.
Chia động từ đúng vào chỗ trống
A: “I'm driving to the party, would you like a lift?”
B: “Okay, I
(not/ take) the bus, I'll come with you.”
A: “I'm driving to the party, would you like a lift?”
B: “Okay, I
won't take hoặc will not(not/ take) the bus, I'll come with you.”
Dựa vào ngữ cảnh câu, ta nhận thấy đây là hành động được quyết định ngay tại thời điểm nói nên ta sử dụng thì tuong lai đơn
Cấu trúc: S + will not/ won’t V nguyên thể
A: I'm driving to the party, would you like a lift?
(Tôi đang lái xe đến bữa tiệc, bạn có muốn đi cùng không?)
B: Okay, I won’t take the bus, I'll come with you.
(Được rồi, tôi sẽ không đi xe buýt, tôi sẽ đi với bạn.)
Chia động từ đúng vào chỗ trống
He
(not/ buy) the car, if he can't afford it.
He
won't buy hoặc will not buy(not/ buy) the car, if he can't afford it.
Dấu hiệu nhận biết: Câu điều kiện loại 1
Cấu trúc: If + S + V hiện tại đơn, S + will not/ won’t V nguyên thể
(Nếu…, sẽ không…)
=> He won’t buy the car, if he can't afford it.
Tạm dịch: Anh ta sẽ không mua ô tô, nếu anh ta không đủ khả năng chi trả.
Chia động từ đúng vào chỗ trống
According to the weather forecast, it
(snow) next week.
According to the weather forecast, it
will snow(snow) next week.
Dấu hiệu nhận biết: next week (tuần tới)
=> sử dụng thì tương lai đơn để diễn tả hành động có thể xảy ra
Cấu trúc: S + will V nguyên thể
=> According to the weather forecast, it will snow next week.
Tạm dịch: Theo dự báo thời tiết, tuần sau trời sẽ có tuyết.
Chia động từ đúng vào chỗ trống
A: “I'm really hungry.”
B: “In that case we
(not/ wait) for John.
A: “I'm really hungry.”
B: “In that case we
won't wait(not/ wait) for John.
Dựa vào ngữ cảnh câu, ta nhận thấy đây là hành động được qquyeets định ngay tại thời điểm nói nên ta sử dụng thì tuong lai đơn
Cấu trúc: S + will not/ won’t V nguyên thể
=> A: “I'm really hungry.”
B: “In that case we won’t wait for John.
Tạm dịch:
A: "Tôi thực sự đói."
B: “Trong trường hợp đó, chúng tôi sẽ không đợi John.
next week.
Bin
will come
He
his party
wishes
to
He
wishes
Bin
will come
to
his party
next week.
Ghép các cụm từ cố định:
- chủ ngữ: He (vì đề bài cho sẵn viết hoa nên phải đứng đầu câu còn "Bin" là tên riêng nên dù viết hoa vẫn có thể đứng giữa câu)
- Cấu trúc: S + wish + mệnh đề tương lai đơn=> He wishes
- Mệnh đề tương lai đơn: Bin will come
- come to his party: đến bữa tiệc
- next week: đứng cuối câu
=> He wishes Bin will come to his party next week.
Tạm dịch: Anh ấy mong muốn Bin sẽ đến bữa tiệc của anh ấy vào tuần sau.
Sắp xếp từ/ cụm từ để hoàn thiện câu
soon.
will recover
Huynh
I
from
her illness
believe
I
believe
Huynh
will recover
from
her illness
soon.
Ghép các cụm từ cố định:
Cấu trúc: S + believe S + will V nguyên thể (tin rằng…)
- I believe (vì Huynh là danh từ số ít nên không thể đi cùng believe)
- Mệnh đề tương lai đơn: Huynh will recover
- recover from : hồi phục từ=> recover from his illness: hồi phục từ căn bệnh
- soon: đứng cuối câu
=> I believe Huynh will recover from her illness soon.
Tạm dịch: Tôi tin rằng chị Huỳnh sẽ sớm khỏi bệnh.
Sắp xếp từ/ cụm từ để hoàn thiện câu
restaurant
will drink
They
next week.
the same
in
They
will drink
in
the same
restaurant
next week.
Ghép các cụm từ cố định:
- Chủ ngữ: They
- Động từ: will drink
- in the same restaurant: cùng một nhà hàng
- next week: đứng cuối câu
=> They will drink in the same restaurant next week.
Tạm dịch: Họ sẽ uống trong cùng một nhà hàng vào tuần tới.
Sắp xếp từ/ cụm từ để hoàn thiện câu
Lan
very hard
won’t pass
she
If
doesn’t learn
the test.
If
Lan
doesn’t learn
very hard
she
won’t pass
the test.
Ghép các cụm từ cố định:
Cấu trúc câu If: If + S +V hiện tại đơn, S + will/ won’t + V nguyên thể
- Mệnh đề If: If Lan doesn’t learn
- learn very hard: trạng từ đứng sau động từ
- Mệnh đề tuong lai đơn: she won’t pass the test
=> If Lan doesn’t learn very hard, she won’t pass the test.
Tạm dịch:Nếu Lan không học thật chăm chỉ, cô ấy sẽ không vượt qua bài kiểm tra.
Choose the best answer.
We _____ out when the rain stops.
- A.
will go
- B.
have gone
- C.
will have gone
- D.
go
Đáp án : A
Dựa vào sự kết hợp thì, ta chia động từ ở chỗ trống ở thì tương lai đơn.
=> We will go out when the rain stops.
Tạm dịch: Chúng tôi sẽ ra ngoài khi mưa tạnh.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì tương lai đơn Tiếng Anh 6 English Discovery
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì tương lai đơn Tiếng Anh 6 English Discovery thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì tương lai đơn Tiếng Anh 6 English Discovery trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì tương lai đơn Tiếng Anh 6 English Discovery được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì tương lai đơn Tiếng Anh 6 English Discovery của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.