Trắc nghiệm Đọc hiểu Unit 7 Tiếng Anh 6 English Discovery

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Trắc nghiệm Đọc hiểu Unit 7 Tiếng Anh 6 English Discovery

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Trắc nghiệm Đọc hiểu Unit 7 Tiếng Anh 6 English Discovery thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Read the passage and answer the question.

Over 65 years ago, the world's first computer was "born." Scientists called it "The Baby," but it was huge. It filled an entire room! Three people made the computer and programmed math problems for it. On June 19, 1948, the computer solved its first math problem in 52 minutes! At that time, this was amazing.

Computers are now much smaller. With touch-screen technology, many computers don't need extra things, like a keyboard or a mouse. In the future, computers probably won't need these things at all. Some computers, like the smartphone, can fit in one hand. Computers are also more powerful today. There is more computing power in a smartphone than there was in all of the computers on Apollo 11, the first spacecraft to take people to the moon!

How else will computers change in the future? A computer's "brain" is a chip inside the computer, and in the future, people will definitely be able to save much more information on a computer chip. So, computers will be smaller and even more powerful. Perhaps they'll even think like humans!

Câu 1

The first computer fit in_________.

  • A.

    a hand

  • B.

    a room

  • C.

    a building

  • D.

    x

Câu 2

The Baby found the answer to _________math problem(s) in 52 minutes.

  • A.

    1

  • B.

    3

  • C.

    5

  • D.

    x

Câu 3

The computers on Apollo 11 were _____________a smartphone.

  • A.

    more powerful than

  • B.

    less powerful than

  • C.

    most powerful

  • D.

    x

Câu 4

Today, many computers don't have _______.

  • A.

    keyboards

  • B.

    chips

  • C.

    touch screens

  • D.

    x

Câu 5

Computer in the future can be_____.

  • A.

    smaller

  • B.

    more powerful

  • C.

    Both A & B

  • D.

    x

Read the passage and answer the question.

Jerry: OK, so what do you think is the most useful invention then?

Sandra: What, in the world? Yeah, well, that's a difficult question! Hmm, I'm pretty sure I couldn't live without a television!

Jerry: Really?

Sandra: Yes, really! I mean, what would I do after school every day and at the weekends?

Jerry: But television is just entertainment, isn't it? Do you think it's useful?

Sandra: Well, yeah - it means we can learn about major news events. You know, with digital television and 24-hour channels, we can always find out what's happening in the world. Yeah, I think it's really useful. But anyway, what about you then? What invention do you think is the most useful?

Jerry: Hmm ... well, my computer means everything to me.

Sandra: Do you use it a lot?

Jerry: Yes, all the time. Yes, I'd certainly say it's the most useful invention in our house – even more useful than my mobile phone! You know, I do my homework on it, send emails to my friends, and visit websites and chat rooms.

Sandra: Do you have it in your bedroom?

Jerry: Well, no, it's in the study. You see, my mum and dad sometimes use it for work, too. And hey, if it crashes, we all get really annoyed!

Sandra: We haven't got a computer at home, so I don't use one much.

Jerry: Really, I can't imagine life without a computer!

Câu 6

What does Sandra think is the most useful invention?

  • A.

    computer

  • B.

    mobile phone

  • C.

    television

  • D.

    x

Câu 7

How often does she use it?

  • A.

    always

  • B.

    sometimes

  • C.

    rarely

  • D.

    x

Câu 8

In Jerry’s opinion, what is the main purpose of TV?

  • A.

    for education

  • B.

    for interaction

  • C.

    for entertainment

  • D.

    x

Câu 9

How does his computer help him with his school work?

  • A.

    do homework

  • B.

    send emails

  • C.

    visit websites

  • D.

    X

Câu 10

Who else uses Jerry's computer?

  • A.

    his mum

  • B.

    his father

  • C.

     Both A & B

  • D.

    x

Lời giải và đáp án

Read the passage and answer the question.

Over 65 years ago, the world's first computer was "born." Scientists called it "The Baby," but it was huge. It filled an entire room! Three people made the computer and programmed math problems for it. On June 19, 1948, the computer solved its first math problem in 52 minutes! At that time, this was amazing.

Computers are now much smaller. With touch-screen technology, many computers don't need extra things, like a keyboard or a mouse. In the future, computers probably won't need these things at all. Some computers, like the smartphone, can fit in one hand. Computers are also more powerful today. There is more computing power in a smartphone than there was in all of the computers on Apollo 11, the first spacecraft to take people to the moon!

How else will computers change in the future? A computer's "brain" is a chip inside the computer, and in the future, people will definitely be able to save much more information on a computer chip. So, computers will be smaller and even more powerful. Perhaps they'll even think like humans!

Câu 1

The first computer fit in_________.

  • A.

    a hand

  • B.

    a room

  • C.

    a building

  • D.

    x

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Phương pháp: Đọc hiểu

Thông tin: Scientists called it "The Baby," but it was huge. It filled an entire room!

Lời giải chi tiết :

Máy tính đầu tiên phù hợp với in_________.

A. một bàn tay

B. một căn phòng

C. một tòa nhà

Thông tin: Scientists called it "The Baby," but it was huge. It filled an entire room!

Tạm dịch: Các nhà khoa học gọi nó là "Đứa bé", nhưng nó rất lớn. Nó lấp đầy cả một căn phòng!

Câu 2

The Baby found the answer to _________math problem(s) in 52 minutes.

  • A.

    1

  • B.

    3

  • C.

    5

  • D.

    x

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Phương pháp: Đọc hiểu

Thông tin: On June 19, 1948, the computer solved its first math problem in 52 minutes! At that time, this was amazing.

Lời giải chi tiết :

The Baby đã tìm ra câu trả lời cho (các)_________ vấn đề toán học trong 52 phút.

A. 1

B. 3

C. 5

Thông tin: On June 19, 1948, the computer solved its first math problem in 52 minutes! At that time, this was amazing.

Tạm dịch: Vào ngày 19 tháng 6 năm 1948, máy tính đã giải được bài toán đầu tiên trong 52 phút! Vào thời điểm đó, điều này thật tuyệt vời.

Câu 3

The computers on Apollo 11 were _____________a smartphone.

  • A.

    more powerful than

  • B.

    less powerful than

  • C.

    most powerful

  • D.

    x

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Phương pháp: Đọc hiểu

Thông tin: There is more computing power in a smartphone than there was in all of the computers on Apollo 11.

Lời giải chi tiết :

Máy tính trên Apollo 11 _____________ điện thoại thông minh.

A. mạnh hơn

B. ít mạnh hơn

C. mạnh nhất

Thông tin: There is more computing power in a smartphone than there was in all of the computers on Apollo 11

Tạm dịch: Điện thoại thông minh có nhiều khả năng tính toán hơn tất cả các máy tính trên Apollo 11.

Câu 4

Today, many computers don't have _______.

  • A.

    keyboards

  • B.

    chips

  • C.

    touch screens

  • D.

    x

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Phương pháp: Đọc hiểu

Thông tin: With touch-screen technology, many computers don't need extra things, like a keyboard or a mouse.

Lời giải chi tiết :

Ngày nay, nhiều máy tính không có _______.

A. bàn phím

B. chip điện tử

C. màn hình cảm ứng

Thông tin: With touch-screen technology, many computers don't need extra things, like a keyboard or a mouse.

Tạm dịch: Với công nghệ màn hình cảm ứng, nhiều máy tính không cần thêm những thứ khác, chẳng hạn như bàn phím hoặc chuột.

Câu 5

Computer in the future can be_____.

  • A.

    smaller

  • B.

    more powerful

  • C.

    Both A & B

  • D.

    x

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Phương pháp: Đọc hiểu

Thông tin: So, computers will be smaller and even more powerful. Perhaps they'll even think like humans!

Lời giải chi tiết :

Máy tính trong tương lai có thể là ______.

A. nhỏ hơn

B. mạnh hơn

C. Cả A & B

Thông tin: So, computers will be smaller and even more powerful. Perhaps they'll even think like humans!

Tạm dịch: Vì vậy, máy tính sẽ nhỏ hơn và thậm chí mạnh hơn. Có lẽ họ thậm chí sẽ nghĩ như con người!

Chú ý
Xem Bài Dịch

Hơn 65 năm trước, chiếc máy tính đầu tiên trên thế giới đã được "ra đời". Các nhà khoa học gọi nó là "Đứa bé", nhưng nó rất lớn. Nó lấp đầy cả một căn phòng! Ba người đã tạo ra máy tính và lập trình các bài toán cho nó. Vào ngày 19 tháng 6 năm 1948, máy tính đã giải được bài toán đầu tiên trong 52 phút! Vào thời điểm đó, điều này thật tuyệt vời.Máy tính bây giờ nhỏ hơn nhiều. Với công nghệ màn hình cảm ứng, nhiều máy tính không cần thêm những thứ khác, chẳng hạn như bàn phím hoặc chuột. Trong tương lai, máy tính có lẽ sẽ không cần những thứ này nữa. Một số máy tính, như điện thoại thông minh, có thể nằm gọn trong một tay. Máy tính ngày nay cũng mạnh hơn. Điện thoại thông minh có nhiều khả năng tính toán hơn tất cả các máy tính trên Apollo 11, tàu vũ trụ đầu tiên đưa con người lên mặt trăng!Máy tính sẽ thay đổi như thế nào trong tương lai? "Bộ não" của máy tính là một con chip bên trong máy tính, và trong tương lai, con người chắc chắn sẽ có thể lưu nhiều thông tin hơn trên một con chip máy tính. Vì vậy, máy tính sẽ nhỏ hơn và thậm chí mạnh hơn. Có lẽ họ thậm chí sẽ nghĩ như con người!

Read the passage and answer the question.

Jerry: OK, so what do you think is the most useful invention then?

Sandra: What, in the world? Yeah, well, that's a difficult question! Hmm, I'm pretty sure I couldn't live without a television!

Jerry: Really?

Sandra: Yes, really! I mean, what would I do after school every day and at the weekends?

Jerry: But television is just entertainment, isn't it? Do you think it's useful?

Sandra: Well, yeah - it means we can learn about major news events. You know, with digital television and 24-hour channels, we can always find out what's happening in the world. Yeah, I think it's really useful. But anyway, what about you then? What invention do you think is the most useful?

Jerry: Hmm ... well, my computer means everything to me.

Sandra: Do you use it a lot?

Jerry: Yes, all the time. Yes, I'd certainly say it's the most useful invention in our house – even more useful than my mobile phone! You know, I do my homework on it, send emails to my friends, and visit websites and chat rooms.

Sandra: Do you have it in your bedroom?

Jerry: Well, no, it's in the study. You see, my mum and dad sometimes use it for work, too. And hey, if it crashes, we all get really annoyed!

Sandra: We haven't got a computer at home, so I don't use one much.

Jerry: Really, I can't imagine life without a computer!

Câu 6

What does Sandra think is the most useful invention?

  • A.

    computer

  • B.

    mobile phone

  • C.

    television

  • D.

    x

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Phương pháp: Đọc hiểu

Thông tin: Hmm, I'm pretty sure I couldn't live without a television!

Lời giải chi tiết :

Sandra nghĩ gì là phát minh hữu ích nhất?

A. máy tính

B. điện thoại di động

C. tivi

Thông tin: Hmm, I'm pretty sure I couldn't live without a television!

Tạm dịch: Hmm, tôi chắc chắn rằng tôi không thể sống mà không có tivi!

Câu 7

How often does she use it?

  • A.

    always

  • B.

    sometimes

  • C.

    rarely

  • D.

    x

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Phương pháp: Đọc hiểu

Thông tin: You know, with digital television and 24-hour channels, we can always find out what's happening in the world. Yeah, I think it's really useful.

Lời giải chi tiết :

Cô ấy sử dụng nó thường xuyên như thế nào?

A. luôn luôn

B. đôi khi

C. hiếm khi

Thông tin: You know, with digital television and 24-hour channels, we can always find out what's happening in the world. Yeah, I think it's really useful.

Tạm dịch: Bạn biết đấy, với truyền hình kỹ thuật số và các kênh truyền hình 24 giờ, chúng ta luôn có thể tìm hiểu những gì đang xảy ra trên thế giới. Vâng, tôi nghĩ nó thực sự hữu ích.

Câu 8

In Jerry’s opinion, what is the main purpose of TV?

  • A.

    for education

  • B.

    for interaction

  • C.

    for entertainment

  • D.

    x

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Phương pháp: Đọc hiểu

Thông tin: But television is just entertainment, isn't it? Do you think it's useful?

Lời giải chi tiết :

Theo ý kiến của Jerry, mục đích chính của TV là gì?

A. để học tập

B. để tương tác

C. để giải trí

Thông tin: But television is just entertainment, isn't it? Do you think it's useful?

Tạm dịch: Nhưng truyền hình chỉ là giải trí, phải không? Bạn có nghĩ rằng nó hữu ích?

Câu 9

How does his computer help him with his school work?

  • A.

    do homework

  • B.

    send emails

  • C.

    visit websites

  • D.

    X

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Phương pháp: Đọc hiểu

Thông tin: You know, I do my homework on it, send emails to my friends, and visit websites and chat rooms.

Lời giải chi tiết :

Máy tính của anh ấy giúp anh ấy hoàn thành nhiệm vụ ở trường như thế nào?

A. làm bài tập về nhà

B. gửi email

C. truy cập các trang web

Thông tin: You know, I do my homework on it, send emails to my friends, and visit websites and chat rooms.

Tạm dịch: Bạn biết đấy, tôi làm bài tập trên đó, gửi email cho bạn bè, truy cập các trang web và phòng trò chuyện.

Câu 10

Who else uses Jerry's computer?

  • A.

    his mum

  • B.

    his father

  • C.

     Both A & B

  • D.

    x

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Phương pháp: Đọc hiểu

Thông tin: Well, no, it's in the study. You see, my mum and dad sometimes use it for work, too.

Lời giải chi tiết :

Ai khác sử dụng máy tính của Jerry?

A. mẹ của anh ấy

B. bố của anh ấy

C. Cả A & B

Thông tin: Well, no, it's in the study. You see, my mum and dad sometimes use it for work, too.

Tạm dịch: À không, nó đang trong nghiên cứu. Bạn thấy đấy, bố mẹ tôi đôi khi cũng sử dụng nó cho công việc.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Trắc nghiệm Đọc hiểu Unit 7 Tiếng Anh 6 English Discovery

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Trắc nghiệm Đọc hiểu Unit 7 Tiếng Anh 6 English Discovery thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Trắc nghiệm Đọc hiểu Unit 7 Tiếng Anh 6 English Discovery trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Trắc nghiệm Đọc hiểu Unit 7 Tiếng Anh 6 English Discovery được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Trắc nghiệm Đọc hiểu Unit 7 Tiếng Anh 6 English Discovery của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.