Ôn tập giữa học kì I - Tiết 6 trang 67 SGK Tiếng Việt 4 tập 1 Cánh diều

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Ôn tập giữa học kì I - Tiết 6 trang 67 SGK Tiếng Việt 4 tập 1 Cánh diều

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Ôn tập giữa học kì I - Tiết 6 trang 67 SGK Tiếng Việt 4 tập 1 Cánh diều thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đi làm nương. Từ ngữ, hình ảnh nào trong bài đọc cho biết mọi người trong làng đều đi làm nương? Tìm các ý đúng. Những chi tiết nào trong bài đọc cho thấy cảnh làm nương diễn ra ở miền núi. Trên nương, mỗi người làm gì? Hoàn thành bảng sau vào vở. Tìm danh từ trong các câu sau. Qua câu cuối bài đọc, chúng ta thấy được điều gì.

Phần I

Bài đọc:

Đi làm nương

Ở làng người Thái và làng người Xá, đến mùa đi làm nương thì trên sàn, dưới đất mọi nhà đều vắng tanh. Cả làng đều đi làm nương, nương xa, nhiều khi lên tận ngọn suối. Con ngựa đeo tất cả đồ đạc và nông cụ trên lưng, có khi nó còn thồ thêm một chú bé ngồi vắt vẻo bên cạnh một cái nồi to. Mấy con chó thì lon ton, loăng quăng, lúc chạy trước, lúc chạy sau. 

Trên nương, mỗi người một việc. Người lớn đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm. Chẳng mấy chốc, khói bếp đã um lên. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô. Được mẹ địu ấm, có khi em bé vẫn ngủ khì trên lưng mẹ. Lũ chó nhung nhăng chạy, sủa om cả rừng. 

Nhưng khi đi làm nương xa, chiều không về kịp, mọi người ngủ lại trong lều. Sương xuống mù mịt, lạnh buốt. Những bữa cơm tối, các gia đình quây quần ấm áp quanh đống lửa lớn đương bùng bùng cháy. 

Phần II

Đọc hiểu:

Câu 1:

Từ ngữ, hình ảnh nào trong bài đọc cho biết mọi người trong làng đều đi làm nương? Tìm các ý đúng:

A. Cả làng đều đi làm nương.

B. Trên nương, mỗi người một việc.

C. Trên sàn, dưới đất mọi nhà đều vắng tanh.

D. Con ngựa đeo tất cả đồ đạc và nông cụ trên lưng.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ bài đọc để trả lời câu hỏi. 

Lời giải chi tiết:

Các ý đúng:

A. Cả làng đều đi làm nương.

B. Trên nương, mỗi người một việc.

C. Trên sàn, dưới đất mọi nhà đều vắng tanh.

Câu 2

Những chi tiết nào trong bài đọc cho thấy cảnh làm nương diễn ra ở miền núi? Tìm các ý đúng:

A. Nương xa, nhiều khi lên tận ngọn suối.

B. Người lớn đánh trâu ra cày.

C. Mấy chú bé tìm chỗ bắc bếp thổi cơm ở ven suối.

D. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô.

Phương pháp giải:

Em dựa vào bài đọc để trả lời. 

Lời giải chi tiết:

Các ý đúng:

A. Nương xa, nhiều khi lên tận ngọn suối.

C. Mấy chú bé tìm chỗ bắc bếp thổi cơm ở ven suối.

Câu 3

Trên nương, mỗi người làm gì? Hoàn thành bảng sau vào vở: 

Người 

Việc

Cụ già

Người lớn

Bà mẹ

Trẻ em

Em bé

Phương pháp giải:

Em đọc bài đọc để trả lời.

Lời giải chi tiết:

Người

Việc

Cụ già

Nhặt cỏ đốt lá

Người lớn

Đánh trâu ra cày

Bà mẹ

Cúi lom khom tra ngô

Trẻ em

Tìm ven suối bắc bếp thổi cơm

Em bé

Ngủ trên lưng mẹ 

Câu 4

Tìm danh từ trong các câu sau:

Trên nương, mỗi người một việc. Người lớn đánh trâu ra cày. Cóc cụ già nhặt cỏ, đốt lá.

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ và trả lời. 

Lời giải chi tiết:

Danh từ trong các câu trên là: người, việc, người lớn, cụ già 

Câu 5

Qua câu cuối bài đọc, chúng ta thấy được điều gì? Tìm ý đúng:

A. Thời tiết lạnh gió ở miền rừng núi khi màn đêm buông xuống.

B. Tình cảm gắn bó, thân thiết giữa mọi người trong gia đình, làng xóm.

C. Cảnh lao động hăng say của mọi người trong gia đình, làng xóm.

D. Cảnh vắng vẻ ở bản làng trong mùa đi làm nương.

Phương pháp giải:

Em đọc bài đọc để trả lời câu hỏi. 

Lời giải chi tiết:

B. Tình cảm gắn bó, thân thiết giữa mọi người trong gia đình, làng xóm. 

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Ôn tập giữa học kì I - Tiết 6 trang 67 SGK Tiếng Việt 4 tập 1 Cánh diều

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Ôn tập giữa học kì I - Tiết 6 trang 67 SGK Tiếng Việt 4 tập 1 Cánh diều thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Ôn tập giữa học kì I - Tiết 6 trang 67 SGK Tiếng Việt 4 tập 1 Cánh diều trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Ôn tập giữa học kì I - Tiết 6 trang 67 SGK Tiếng Việt 4 tập 1 Cánh diều được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Ôn tập giữa học kì I - Tiết 6 trang 67 SGK Tiếng Việt 4 tập 1 Cánh diều của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.