Giải Tiếng Việt trang 8 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Giải Tiếng Việt trang 8 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Tiếng Việt trang 8 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 8 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Hoàn thành những thông tin về từ tượng hình và từ tượng thanh bằng cách điền vào bảng sau (làm vào vở): Xác định từ tượng hình, tượng thanh trong các trường hợp sau và cho biết tác dụng của chúng:
Câu 1
Câu 1 (trang 8, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):
Hoàn thành những thông tin về từ tượng hình và từ tượng thanh bằng cách điền vào bảng sau (làm vào vở):
Nội dung tóm tắt | Đặc điểm | Tác dụng | Ví dụ |
Từ tượng hình | |||
Từ tượng thanh |
Phương pháp giải:
Gợi nhớ kiến thức về từ tượng hình và từ tượng thanh để điền vào bảng.
Lời giải chi tiết:
Nội dung tóm tắt | Đặc điểm | Tác dụng | Ví dụ |
Từ tượng hình | Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự vật. | Mang giá trị biểu cảm cao, có tác dụng gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, về một cách sinh động và cụ thể. | Lêu nghêu Nho nhỏ |
Từ tượng thanh | Là từ mô phỏng âm thanh trong thực tế. | Mang giá trị biểu cảm cao, có tác dụng gợi tả âm thanh một cách sinh động và cụ thể. | Róc rách Lao xao |
Câu 2
Câu 2 (trang 9, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):
Xác định từ tượng hình, tượng thanh trong các trường hợp sau và cho biết tác dụng của chúng:
a. Chái bếp vườn nhà cha gọi tên
Cho cánh nỏ cong hình lưỡi hái
Cho tuổi mình là hoa là trái
Chái bếp thõng mình xình xịch mưa.
(Lý Hữu Lương, Chái bếp)
b. Nhưng đêm nay trời nhiều mây. Lá cây xào xạc. Côn trùng trong lòng đất rỉ rả mãi một điệu buồn. Ai như Tắc Kè khuya khoắt đang gọi cửa. Đêm ở Bờ Giậu thanh vắng đến nỗi nghe rõ cả tiếng Ốc Sên đi làm về, nhẹ nhàng vén tà áo dài trườn qua chiếc lá rụng. Nửa đêm, xíu chút nữa Bọ Dừa thiếp đi thì sương bắt đầu rơi. Lẫn trong tiếng thở dài của gió là tiếng rơi lộp độp của sương. Thật bất ngờ, một giọt sương nhằm trúng cổ ông khách rớt xuống. Bọ Dừa rùng mình, tỉnh hẳn.
(Trần Đức Tiến, Giọt sương đêm)
c. Đoạn, năm thầy ngồi bàn tán với nhau.
Thầy sờ vòi bảo: “Tưởng con voi nó thế nào, hoá ra nó sun sun như con địa.”
Thầy sờ ngà bảo: “Không phải! Nó chần chẫn như cái đòn càn.”
Thầy sờ tại bảo: “Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.”
Thầy sờ chân cãi: “Ai bảo! Nó sừng sững như cái cột đình.”
Thầy sờ đuôi lại nói: “Các thầy nói sai cả. Chính nó tua tủa như cái chổi sể cùn.”
Năm thầy, thầy nào cũng cho mình nói đúng, không ai chịu ai, thành ra xô xát, đánh nhau toác đầu, chảy máu.
(Thầy bói xem voi)
d. Lợi khóc rưng rức khi đón cái hộp diêm méo mó từ tay thầy. Tôi nhớ gương mặt thầy Phu lúc đó trông áy náy ghê lắm, thầy có xin lỗi đứa học trò nhưng Lợi không nghe thấy. Nó mải khóc, cặp mắt đỏ hoe, nước mắt nước mũi chảy thành dòng.
(Nguyễn Nhật Ánh, Tuổi thơ tôi)
e. Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
(Tố Hữu, Lượm)
Phương pháp giải:
Gợi nhớ kiến thức về từ tượng hình và từ tượng thanh để xác định trong các phần.
Lời giải chi tiết:
a. Từ tượng thanh: xình xịch.
→ Tác dụng: mô phỏng âm thanh trầm, đều liên tục của tiếng mưa.
b. Từ tượng thanh: xào xạc, rỉ rả, lộp độp.
→ Tác dụng: mô phỏng những thanh âm nhỏ trong đêm khuya thanh vắng ở xóm Bờ Giậu như tiếng lá cây lay động khẽ chạm vào nhau, tiếng côn trùng ít ỏi, vang lên cách quãng đều đặn và kéo dài không dứt, tiếng rơi trầm, gọn, nhỏ và thưa thớt của mưa đêm; tất cả những âm thanh ấy chỉ càng tô đậm không gian im ắng, tĩnh lặng của xóm Bờ Giậu về khuya.
c. Từ tượng hình: sun sun, chần chẫn, bè bè, sừng sững, tua tủa.
→ Tác dụng: gợi tả hình ảnh từng bộ phận của con voi như vò, ngà, tai, chân, đuôi.
d.
- Từ tượng thanh: rưng rức.
- Từ tượng hình: méo mó.
→ Tác dụng: từ rưng rức mô phỏng âm thanh của tiếng khóc không to, nhưng kéo dài không dứt, giúp người đọc hình dung rõ hơn về nỗi buồn bã, đau đớn khôn nguôi của chú bé Lợi; từ méo mó gợi hình dạng không còn nguyên vẹn, cân đối như vốn có của cái hộp diêm.
e. Từ tượng hình: loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh.
→ Tác dụng: Gợi tả chú bé Lượm có dáng vẻ nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, hoạt bát và dường như rất dũng cảm, không hề tỏ ra sợ hãi trước kẻ thù.
Câu 3
Câu 3 (trang 10, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):
Phân tích tác dụng của các từ tượng thanh, tượng hình đối với việc miêu tả không gian khu rừng trong đoạn văn sau:
Rồi một hôm, giông bão gầm thét trên rừng, cây cối ào ào ghê rợn. Trong rừng bỗng tối mù tối mịt, tưởng chừng như bao nhiêu đêm tối trên đời kể từ khi có rừng đến nay đều tụ cả lại. Những con người nhỏ bé đi giữa những cây lớn, trong tiếng sấm đáng sợ. Họ đi, còn những cây khổng lồ lắc lư, nghiên ken két và gào lên những bài ca thịnh nộ. Ảnh chớp bay trên các ngọn cây, loé ảnh lửa xanh lạnh lẽo, rọi sáng trong khoảnh khắc và biến mất cũng nhanh như khi xuất hiện, làm mọi người kinh sợ. Cây cối được ảnh chớp lạnh lẽo rọi sáng, nom như những vật sống, đang dang rộng những cánh tay dài ngoằn ngoèo, đan thành một mạng lưới dày xung quanh đoàn người, cố ngăn chặn họ. Từ trong đám cành tối tăm, có cái gì đáng sợ, hắc ám, lạnh lẽo nhìn đám người đang đi.
(Mác-xim Go-rơ-ki, Trái tim Đan-kô)
Phương pháp giải:
Gợi nhớ kiến thức của từ tượng hình và từ tượng thanh để chỉ ra tác dụng của việc sử dụng trong đoạn văn.
Lời giải chi tiết:
- Những từ tượng hình (tối mù tối mịt, lắc lư, ngoằn ngoèo).
- Những từ tượng thanh (ào ào, ken két)
→ Tác dụng: Góp phần miêu tả không gian tối tăm, lạnh lẽo cùng những thanh âm đáng sợ của khu rừng, làm tăng cảm giác sợ hãi của người đọc khi theo chân đoàn người đi sâu vào khu vườn bí hiểm.
Câu 4
Câu 4 (trang 10, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) miêu tả cảnh bình minh hoặc hoàng hôn nơi em ở, trong đó có sử dụng ít nhất một từ tượng hình hoặc từ tượng thanh.
Phương pháp giải:
Gợi nhớ kiến thức về từ tượng hình và từ tượng thanh kết hợp với sự hiểu biết bản thân để viết đoạn văn miêu tả cảnh bình minh hoặc hoàng hôn.
Lời giải chi tiết:
“Cây rung cây, hoa đua hoa. Khắp nơi bình minh rắc gieo hương nồng.”
Đúng như lời bài hát này, bình minh thật là đẹp! Bình minh cho ta một cảm giác khoan khoái, dễ chịu của buổi sớm. Như ai, em cũng đã một lần được tận mắt chiêm ngưỡng cảnh thiên nhiên rực rỡ này trên mảnh đất quê hương thân yêu.
Sáng hôm ấy, không hiểu sao em dậy sớm hơn mọi ngày. Em rảo bước đi ra sân, tập thể dục. Không khí nhè nhẹ, trong lành hòa vào da thịt mát rượi. Bầu trời lúc này còn lấp loáng những vệt đen nhạt nhòa từ từ biến mất để thế chỗ cho ông mặt trời. Cả thôn làng chìm trong biển sương sớm. Trên cành lá, những giọt sương mai khẽ đọng lại trắng xóa. Bác mặt trời tròn xoe, ửng hồng, còn e ấp nấp sau hàng núi cao, tỏa những tia nắng nhỏ như hình dẻ quạt nhiều màu sắc rực rỡ. Những đám mây trắng bồng bềnh, nhiều hình thù kì lạ trôi nhè nhẹ trên bầu trời. Ngoài đồng, lúa đang thì con gái mơn mởn dựa vào nhau thì thầm nói chuyện. Nhìn từ xa, cánh đồng như một tấm thảm xanh um, nhấp nhô trong làn gió sớm. Bỗng từ đâu, một tiếng hót trong trẻo vang lên làm khuấy động sự yên tĩnh vốn có của bình minh. Hòa quyện với giọng hót đó là tiếng gáy của chú gà trống oai dũng:” Ò..ó..o..” càng thêm vang động đất trời. Trong phút chốc, sương tan, trời sáng sủa hơn hẳn, làm làng quê em hiện lên như một bức tranh tuyệt mỹ. Đồi núi uốn mình trong chiếc áo the xanh. Em say sưa ngắm nhìn cảnh tượng đẹp đẽ ấy mà bấy lâu nay chưa được thưởng thức. Khi vầng hồng thực sự hiện ra rực rỡ giữa màu êm trắng, chiếu ánh sáng xuống vạn vật thì cả làng xóm như bừng lên giữa ánh bình minh. Một ngày mới đã thực sự bắt đầu. Đằng xa, bóng cô bác nông dân lập lòe dắt trâu ra đồng, vừa đi vừa nói cười rộn rã. Tiếng máy tuốt lúa xào xào, hất tung những chị lúa như những đợt pháo bông dài. Cô chú công nhân vội vàng đi làm. Tiếng còi xe vang lên liên hồi. Không khí thật là tấp nập, nhộn nhịp. Em bước chân ra vườn, ngắm nhìn chú chim sẻ nhỏ trên cành cây. Bên hàng rau cải, mái đầu bạc của ông em đang lúi húi nhổ cỏ, bắt sâu. Bỗng một tiếng thân thuộc vang lên: “Thư ơi, con vào đây ăn sáng rồi mẹ chở đi mua đồ”. Em dạ rồi nhanh chóng vào nhà chuẩn bị đồ đi với mẹ. Được chiêm ngưỡng vẻ đẹp của bình minh như thế này, em cảm thấy rất phấn khởi, lạc quan và yêu đời. Em sẽ cố gắng học giỏi, chăm ngoan để mai này về xây dựng lại quê mình cho đẹp hơn.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Tiếng Việt trang 8 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Tiếng Việt trang 8 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 8 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 8, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Tiếng Việt trang 8 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Tiếng Việt trang 8 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 8 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Tiếng Việt trang 8 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.