Giải Tiếng Việt trang 68 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải Tiếng Việt trang 68 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Tiếng Việt trang 68 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 8 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Tìm từ ngữ thích hợp (đã sử dụng trong mục Tri thức ngữ văn của bài học) để điền vào chỗ trống: Xác định trợ từ/ thán từ được sử dụng trong các lời thoại sau. Chỉ ra căn cứ để xác định trợ từ/ thán từ và tác dụng của mỗi trợ từ/ thán từ được sử dụng trong các lời thoại.

Câu 1

Câu 1 (trang 68, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):

Tìm từ ngữ thích hợp (đã sử dụng trong mục Tri thức ngữ văn của bài học) để điền vào chỗ trống:

a. Trợ từ là những từ chuyên dùng để.......hoặc.......của người nói với người nghe hoặc với sự việc được nói đến trong câu. Có thể chia thành hai loại trợ từ là......và.......

b. Thán từ là những từ dùng để......của người nói hoặc dùng để........Có thể chia thành hai loại thán từ là........và........

Phương pháp giải:

Gợi nhớ kiến thức về trợ từ và thán từ để điền từ ngữ thích hợp hoàn thành khái niệm.

Lời giải chi tiết:

a. Trợ từ là những từ chuyên dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá của người nói với người nghe hoặc với sự việc được nói đến trong câu. Có thể chia thành hai loại trợ từ là trợ từ nhấn mạnh và trợ từ tình thái.

b. Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Có thể chia thành hai loại thán từ là thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc và thán từ gọi đáp.

Câu 2

Câu 2 (trang 68, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):

Xác định trợ từ/ thán từ được sử dụng trong các lời thoại sau. Chỉ ra căn cứ để xác định trợ từ/ thán từ và tác dụng của mỗi trợ từ/ thán từ được sử dụng trong các lời thoại.

a.

– Những thứ sang trọng, những thứ đắt tiền … Không, Nhàn cần điều khác . Điều gì thì anh hiểu đấy.

(Lưu Quang Vũ, Bệnh sĩ)

b.

– Chết thật! Phải gọi bác Nha!

(Lưu Quang Vũ, Bệnh sĩ)

c. Ơ! Nhưng chỉ còn hai tiếng nữa là bắt đầu … Hưng!

(Lưu Quang Vũ, Bệnh sĩ)

Phương pháp giải:

Gợi nhớ kiến thức về trợ từ và thán từ để xác định trợ từ hoặc thán từ cùng với căn cứ để xác định.

Lời giải chi tiết:

a. Trợ từ: cơ; đấy

- Căn cứ xác định: từ “cơ” là trợ từ tình thái, dùng với ý thân mật. Từ “đấy” là trợ từ tình thái, đứng cuối câu cảm thán.

b. Thán từ: chệt thật

- Căn cứ xác định: từ ngữ biểu thị cảm xúc lo lắng, sửng sốt (giống với “chết”, nhưng nghĩa mạnh hơn). Trong ngữ liệu, “chết thật” đứng tách ra tạo thành một câu đặc biệt.

c. Thán từ: ơ

- Căn cứ xác định: từ biểu thị cảm xúc ngạc nhiên, có khả năng tách ra tạo thành một câu đặc biệt.

Câu 3

Câu 3 (trang 69, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):

Trong cách cặp câu a1- a2; b1-b2; c1-c2 dưới đây, những từ in đậm nào là trợ từ? Căn cứ vào đâu để em khẳng định như vậy?

a1 – (tháo băng ở tay) Em chả bị đau tay đau tiếc gì cả. Em vờ thôi!

a2 – Chẳng lẽ mới bắt đầu việc này mà em đã xin thôi, không làm nữa?

b1 – Ở đây, người ta sống bằng những cái giả, đổi mới giả, tiên tiến giả, và rất buồn là chính cha em là người có lỗi lớn về tình trạng đó. Còn anh, anh thì sao?

b2 – Ông Toàn Nha là nhân vật chính của vở hài kịch này.

c1 – Em chả bị đau tay đau tiếc gì cả. Em vờ thôi!

c2 – Cô ấy thật xứng đáng là chị cả trong nhà.

Phương pháp giải:

Gợi nhớ kiến thức về trợ từ để xác định trợ từ và chỉ ra căn cứ.

Lời giải chi tiết:

a1 – thôi: trợ từ.

- Căn cứ xác định: từ nhấn mạnh tính giả tạo, vờ vịt bên ngoài.

a2 – thôi: động từ.

- Căn cứ xác định: từ biểu thị sự chấm dứt, hay kết thúc hành động.

b1 – chính: trợ từ.

- Căn cứ xác định: từ nhấn mạnh tính xác định người có lỗi không phải ai khác.

b2 – chính: tính từ.

- Căn cứ xác định: từ biểu thị tính chất quan trọng (“chính” so với “phụ”).

c1 – cả: trợ từ.

- Căn cứ xác định: từ nhấn mạnh ý phủ định.

c2 – cả: tính từ.

- Căn cứ xác định: từ biểu thị tính chất, vị trí bậc cao nhất.

Câu 4

Câu 4 (trang 69, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):

Xác định thán từ và nêu rõ tác dụng của thán từ trong các câu sau:

a. – Hừ, đúng lúc cần thi lại…. Thôi, tôi cầm đuốc một mình vậy

b. – Bác Nha ơi, anh Sửu ơi, cậu Đại…. tức là võ sĩ Đại Dương, bị đấm bất tỉnh nhân sự.

c. – Thật ạ, Thế thì thật là… Thôi cậu gắng chịu, bị chảy máu có tí mà cơ quan được cả con lợn, giá nó cắn cả tớ có phải hay không?

Phương pháp giải:

Gợi nhớ kiến thức về thán từ và chỉ rõ tác dụng.

Lời giải chi tiết:

a. Thán từ: hừ; thôi

- Tác dụng: các từ bộc lộ trạng thái cảm xúc tức giận, tỏ ý không bằng lòng.

b. Thán từ: Ơi

- Tác dụng: từ dùng để gọi.

c. Thán từ: ạ, thôi

- Tác dụng: “ạ” bộc lộ trạng thái cảm xúc kính trọng, “thôi” biểu thị ý khuyên nhủ ai đó điều gì đó (cố gắng chịu).

Câu 5

Câu 5 (trang 69, sách bài tập Ngữ Văn 8, tập một):

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phát biểu cảm nhận của em về sắc thái hoặc ý nghĩa của tiếng cười trong văn bản trên, trong đó có sử dụng ít nhất hai trợ từ.

Phương pháp giải:

Từ những hiểu biết cá nhân và kiến thức về trợ từ để viết đoạn văn.

Lời giải chi tiết:

Chúng ta thường nghĩ rằng khi ta vui, ta sẽ mỉm cười. Điều đó theo lẽ tự nhiên là đúng nhưng nếu chúng ta nghĩ điều ngược lại, rằng khi ta mỉm cười, ta sẽ có được niềm vui. Chỉ khi hiểu theo cách này, ta mới thấy nụ cười là của chúng ta, là vốn quý của tạo hóa đã trao tặng, và ta phải tận hưởng nó càng nhiều càng tốt chừng nào mà ta vẫn còn tồn tại trên đời này. Khi chúng ta mỉm cười, niềm vui dâng lên trong ta và tỏa lan đến những người quanh ta, đến cả cây cỏ, mây trời, ánh nắng… Hay có thể nói là cả cuộc đời này cùng mỉm cười với ta. Điều đó là có thật, và chỉ có thể được cảm nhận bởi những tâm hồn trong sáng, lành mạnh. Khi ta mỉm cười, ta chứng tỏ rằng ta đang ý thức sự hiện hữu của mình giữa cuộc đời, và vì thế mà cuộc đời trở nên thân thiết, có thật đối với ta. Ta nên mỉm cười theo cách hoàn toàn ý thức được giá trị nụ cười mang lại cho mình, thay vì chờ đợi có những lý do gợi mở nào đó theo thói quen mới mang lại cho ta một vài nụ cười hiếm hoi. Tự nhiên không hề giới hạn những nụ cười của ta, bản thân ta đừng nên khắt khe với chính mình một cách không cần thiết. Nụ cười không bao giờ là lãng phí cả. Vậy nên chúng ta đừng nên hoài phí món quà này nhé!

- Thán từ: cả, nhé.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Tiếng Việt trang 68 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Tiếng Việt trang 68 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 8 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 8, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Tiếng Việt trang 68 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Tiếng Việt trang 68 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 8 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Tiếng Việt trang 68 sách bài tập Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.