Giải bài tập Thực hành viết trang 14 vở thực hành ngữ văn 7

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải bài tập Thực hành viết trang 14 vở thực hành ngữ văn 7

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải bài tập Thực hành viết trang 14 vở thực hành ngữ văn 7 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Mục đích của việc viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình ý kiến tán thành):

Bài tập 1

Bài tập 1 trang 14 VTH Ngữ văn 7 Tập 2

Mục đích của việc viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình ý kiến tán thành):

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ để tìm câu trả lời

Lời giải chi tiết:

Mục đích của việc viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình ý kiến tán thành) là trình bày quan điểm, ý kiến tán thành của bản thân về một vấn đề trong cuộc sống.

Bài tập 2

Bài tập 2 trang 14 VTH Ngữ văn 7 Tập 2

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành) cần đảm bảo các yêu cầu:

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ để tìm câu trả lời.

Lời giải chi tiết:

- Nêu được vấn đề và ý kiến cần bàn luận.

- Trình bày được sự tán thành đối với ý kiến cần bàn luận.

- Đưa ra được những lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng để chứng tỏ sự tán thành là có căn cứ.

Bài tập 3

Bài tập 3 trang 14 VTH Ngữ văn 7 Tập 2

Những điều em rút ra được qua đọc bài viết tham khảo trong SGK (tr.16-18):

- Về cách chọn vấn đề đời sống để viết:

- Về cách nêu ý kiến cần tán thành:

- Về cách nêu lí lẽ và bằng chứng để chứng tỏ sự tán thành là có căn cứ:

- Cách khẳng định ý nghĩa của việc bàn luận về vấn đề đời sống được nêu:

Phương pháp giải:

Đọc bài tham khảo và tìm câu trả lời.

Lời giải chi tiết:

- Nêu vấn đề nghị luận:

“Tuần trước, cô giáo đã tổ chức cho lớp tôi thảo luận về đề tài:”Vai trò của gia đình đối với sự trưởng thành của mỗi người”.”

- Nêu ý kiến đáng quan tâm về vấn đề

“Tôi nhớ, ý kiến của Hồng Minh đã gây ra một cuộc tranh luận nhỏ khá thú vị. …. là ba môi trường khác nhau”.”

- Người viết tán thành ý kiến đã nêu

“Riêng tôi, sau khi suy nghĩ kĩ, tôi thấy Hồng Minh hoàn toàn có lí.” 

- Sử dụng lí lẽ

“Có những người kém may mắn, vì lí do nào đó mà ngay từ thưở ấu thơ, họ đã không được nuôi nấng, chăm sóc bởi bàn tay của những người thân.”

- Nêu bằng chứng

“Đó là những bài học về đạo đức làm người …. Con lễ phép nói lại với cô đi”.”

- Kết hợp lí lẽ và bằng chứng

“Cha mẹ sẵn sàng dạy cho con cái tất cả gia tài vật chất và tinh thần, được gây dựng bằng công sức mồ hội….. Như vậy, nếu coi gia đình là trường học, thì trước hết, đó là trường học của tình thương và bổn phận, của dâng hiến và hi sinh, của khoan dung và độ lượng.”

- Khẳng định lại sự tán thành ý kiến

“Khi hiểu ra nhiều điều, tôi càng thấy ý kiến của bạn Hồng Minh là rất đúng.” 

Bài tập 4

Bài tập 4 trang 15 VTH Ngữ văn 7 Tập 2

 Lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành):

Mở bài

Nêu vấn đề đời sống cần bàn trong bài văn nghị luận:

Thân bài

Nêu ý kiến đáng quan tâm về vấn đề:

Thể hiện thái độ tán thành ý kiến vừa nêu bằng các ý:

Ý 1

Ý 2

Ý 3

Kết bài

Rút ra ý nghĩa của ý kiến được tán thành

Phương pháp giải:

- Nêu được vấn đề và ý kiến cần bàn luận

- Trình bày được sự tán thành đối với ý kiến cần bàn luận

- Đưa ra được những lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng để chứng tỏ sự tán thành là có căn cứ.

Lời giải chi tiết:

Mở bài

Nêu vấn đề đời sống cần bàn trong bài văn nghị luận: Cần rõ ràng, cụ thể.

Thân bài

Nêu ý kiến đáng quan tâm về vấn đề: Đưa ra câu luận điểm về vấn đề được bàn luận.

Thể hiện thái độ tán thành ý kiến vừa nêu bằng các ý:

Ý 1

Thực trạng vấn đề đó là gì?

Ý 2

Nguyên nhân của vấn đề đó?

Ý 3

Ý kiến giải pháp của bản thân về vấn đề?

Kết bài

Rút ra ý nghĩa của ý kiến được tán thành: Ý nghĩa của vấn đề được tán thành dưới quan điểm của bản thân.

Bài tập 5

Bài tập 5 trang 15 VTH Ngữ văn 7 Tập 2

 Tự rà soát, đánh giá sau khi hoàn thành bài viết:

STT

Nội dung đánh giá

Mức độ đáp ứng của bài viết

1

Đã nêu rõ ý kiến cần được tán thành chưa?

2

Đã trình bày tường minh sự tán thành đối với ý kiến được nêu lên để bàn luận chưa?

3

Việc tán thành ý kiến đã có sức thuyết phục chưa? Lí lẽ và bằng chứng được nêu lên làm cơ sở cho sự tán thành đã thật sự thuyết phục chưa?

4

Đã nói rõ được ý nghĩa của việc tán thành ý kiến chưa?

5

Việc dùng từ ngữ, đặt câu, duy trì mạch lạc và liên kết trong bài viết đã đạt yêu cầu chưa?

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ để đánh giá bài viết.

Lời giải chi tiết:

Nội dung rà soát

Mức độ đáp ứng của bài viết

Đã nêu rõ ý kiến cần được tán thành chưa?

Nếu ý kiến chưa nêu rõ phần Mở bài thì phải bổ sung

Đã trình bày tường minh sự tán thành đối với ý kiến được nêu lên để bàn luận chưa?

Nếu việc tán thành ý kiến chưa được thể hiện thì phải bổ sung ý hoặc tìm phương án diễn đạt phù hợp hơn.

Việc tán thành ý kiến đã có sức thuyết phục chưa? Lí lẽ và bằng chứng được nêu lên làm cơ sở cho sự tán thành đã thật sự thuyết phục chưa?

Bổ sung, thay đổi nếu thấy lí lẽ và bằng chứng chưa làm cho sự tán thành đủ sức thuyết phục.

Đã nói rõ được ý nghĩa của việc tán thành ý kiến chưa?

Bổ sung nếu thấy ý nghĩa của việc tán thành ý kiến còn được thể hiện mờ nhạt

Việc dùng từ ngữ, đặt câu, duy trì mạch lạc và liên kết trong bài viết đã đạt yêu cầu chưa?

Chỉnh sửa những lỗi về từ ngữ, ngữ pháp, bổ dung từ ngữ liên kết nếu thấy giữa các câu, các đoạn còn rời rạc.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải bài tập Thực hành viết trang 14 vở thực hành ngữ văn 7

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải bài tập Thực hành viết trang 14 vở thực hành ngữ văn 7 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải bài tập Thực hành viết trang 14 vở thực hành ngữ văn 7 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải bài tập Thực hành viết trang 14 vở thực hành ngữ văn 7 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải bài tập Thực hành viết trang 14 vở thực hành ngữ văn 7 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.