Giải bài tập Đi lấy mật trang 8 vở thực hành ngữ văn 7

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải bài tập Đi lấy mật trang 8 vở thực hành ngữ văn 7

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải bài tập Đi lấy mật trang 8 vở thực hành ngữ văn 7 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Mối quan hệ giữa các nhân vật trong đoạn trích:

Bài tập 1

Bài tập 1 (trang 8 VTH Ngữ văn lớp 7 Tập 1)

Mối quan hệ giữa các nhân vật trong đoạn trích:

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ lại văn bản và xác nhận mối quan hệ giữa các nhân vật

Lời giải chi tiết:

- Các nhân vật: Cò, tía nuôi, má nuôi của An, An → An là con nuôi trong gia đình Cò.

- Mối quan hệ của bốn nhân vật trong đoạn trích rất gắn bó, thân thiết và thoải mái giống như một gia đình thực thụ.

Bài tập 2

Bài tập 2 (trang 8 VTH Ngữ văn lớp 7, Tập 1)

Các chi tiết tiêu biểu miêu tả nhân vật tía nuôi của An trong đoạn trích Đi lấy mất và đặc điểm của nhân vật:

- Chi tiết tiêu biểu:

- Đặc điểm của nhân vật:

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn trích, chú ý những chi tiết miêu tả hành động và cử chỉ của tía nuôi An

Lời giải chi tiết:

- Chi tiết tiêu biểu: Tía nuôi của An không những là một người con thực thụ của rừng già, là người lấy mật giỏi mà còn là một người cha tinh tế, người trụ cột gia đình vững chãi.

-Đặc điểm của nhân vật:

+ “Lâu lâu, ông vung tay lên một cái, đưa con dao rừng rất sắc phạt ngang một nhánh gai và dùng cái mẩu cong ở đầu lưỡi dao dài có đến sau bảy tấc ấy lôi phăng nhánh gai chắn đường vứt ra một bên để lấy lối đi.”

+ “Thôi, dừng lại nghỉ một lát. Bao giờ thằng An đỡ mệt, ăn cơm xong hẵng đi!”

+ “Tía nuôi tôi chỉ nghe tôi thở đằng sau lưng ông thôi mà biết chứ ông có quay lại nhìn tôi đâu!”

Bài tập 3

Bài tập 3 (trang 9 VTH Ngữ văn lớp 7, Tập 1)

Đọc các đoạn văn miêu tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh trong đoạn trích Đi lấy mật và điền thông tin phù hợp vào các mục dưới đây:

1. Cảnh sắc thiên nhiên được miêu tả qua cái nhìn của nhân vật:

2. Các chi tiêu miêu tả buổi ban mai, nắng và gió, các loài vật, cây cối trong rừng U Minh (SGK tr.18 – 19, tr.20 - 21)

- Buổi ban mai:

- Nắng và gió:

- Các loài vật:

- Cây cối:

3. Nhận xét về khả năng quan sát và cảm nhận thiên nhiên của nhân vật An:

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ lại văn bản đoạn miêu tả cảnh sắc rừng U Minh để tìm câu trả lời.

Lời giải chi tiết:

1. Cảnh sắc thiên nhiên được miêu tả qua cái nhìn của nhân vật:qua cái nhìn của An.

2. Các chi tiêu miêu tả buổi ban mai, nắng và gió, các loài vật, cây cối trong rừng U Minh (SGK tr.18 – 19, tr.20 - 21)

- Buổi ban mai: đất rừng yên tĩnh

- Nắng và gió: Nắng bắt đầu lên, gió bắt đầu thổi rao rao theo với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan ra, phảng phất khắp rừng.

- Các loài vật: Đa dạng, nhiều hoạt động, sinh động và rất đẹp.

- Cây cối: Đa dạng, biết bao nhiêu cây.

3. Nhận xét về khả năng quan sát và cảm nhận thiên nhiên của nhân vật An: là một câu bé nhỏ con, hồn nhiên, vô tư, ham học hỏi, chưa từng đi rừng, kiến thức cậu biết chỉ ở trên sách vở.

Bài tập 4

Bài tập 4 (trang 9 VTH Ngữ văn lớp 7, Tập 1)

Đọc đoạn văn từ Tía nuôi tôi đi trước đến Nó tới liền bây giờ trong SGK (tr.19 - 20) và thực hiện các yêu cầu:

1. Nhân vật Cò được khắc hoạ qua các chi tiết tiêu biểu:

2. Các chi tiết trên cho thấy nhân vật Cò sinh ra và lớn lên ở:

Phương pháp giải:

Đọc đoạn văn từ Tía nuôi tôi đi trước đến Nó tới liền bây giờ trong SGK (tr.19 - 20) để tìm câu trả lời.

Lời giải chi tiết:

1. Nhân vật Cò được khắc hoạ qua các chi tiết tiêu biểu:Cò là một cậu bé rất khoẻ khoắn, “đội cái thúng to tướng”, đi cả một quãng đường dài trong rừng nhưng “coi bộ chưa thấm tháp gì”, nó có cặp chân như bộ giò nai, lội rừng suốt ngày. Hơn hết, Cò còn rất am hiểu thiên nhiên rừng U Minh.

2. Các chi tiết trên cho thấy nhân vật Cò sinh ra và lớn lên ở:Cò là một cậu bé sinh ra và lớn lên ở vùng sông nước thuộc miền Tây Nam Bộ.

Bài tập 5

Bài tập 5 (trang 10 VTH Ngữ văn lớp 7, Tập 1)

Đọc đoạn văn từ Tôi ngồi nhìn lên kèo ong đến như vùng U Minh này cả trong SGK (tr.23) và điền các thông tin phù hợp:

1. Những cách nuôi ong trên thế giới mà An biết:

- Người La Mã:

- Người Mễ Tây Cơ:

- Người Ai Cập:

- Ở Phi châu:

- Ở Tây Âu:

2. Nhận xét về sự khác biệt trong cách “thuần hóa” ong rừng của người dân vùng rừng U Minh:

Phương pháp giải:

Đọc đoạn văn từ Tôi ngồi nhìn lên kèo ong đến như vùng U Minh này cả trong SGK (tr.23) để tìm câu trả lời.

Lời giải chi tiết:

1. Những cách nuôi ong trên thế giới mà An biết:

- Người La Mã: nuôi ong trong những cái tổ bằng đồng hình chiếc vại, có đục thủng nhiều hàng lỗ con vòng quanh miệng, quanh đáy.

- Người Mễ Tây Cơ: làm tổ nuôi ong bằng đất nung, như một cái ống có hai cái loa hai đầu.

- Người Ai Cập: nuôi ong trong những tổ bằng sành, hình ống dài, xếp chồng lên nhau, đặt trên bãi cỏ.

- Ở Phi châu: người ta đục ruỗng một khúc thân cây, vít kín hai đầu, chỉ thừa một lỗ khoét nho nhỏ cho ong ra vào, treo lên bằng một đoạn dây nhỏ có mấu.

- Ở Tây Âu: tổ ong lại lợp, bện bằng rơm đủ kiểu.

2. Nhận xét về sự khác biệt trong cách “thuần hóa” ong rừng của người dân vùng rừng U Minh: Ở U Minh tổ ong hình nhánh kèo khác biệt.

Bài tập 6

Bài tập 6 (trang 10 VTH Ngữ văn lớp 7, Tập 1) 

Điền nội dung phù hợp với các cột trong bảng dưới đây:

```html

Chỉ tiết miêu tả Ngoại hình

Lời nói

Cử chỉ, hành động

Suy nghĩ, cảm xúc

Mối quan hệ với các nhân vật khác

Đặc điểm tính cách

```

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn trích, chú ý những chi tiết miêu tả nhân vật An

Lời giải chi tiết:

```html

Chỉ tiết miêu tả Ngoại hình

Lời nói

Cử chỉ, hành động

Suy nghĩ, cảm xúc

Mối quan hệ với các nhân vật khác

Đặc điểm tính cách

```

Bài tập 7

Bài tập 7 (trang 11 VTH Ngữ văn lớp 7, Tập 1)

Ấn tượng của em về con người và rừng phương Nam:

Ấn tượng về con người phương Nam:

Ấn tượng về rừng phương Nam:

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn trích, nêu cảm nhận của em

Lời giải chi tiết:

- Đọc đoạn trích, em thấy

+ Ấn tượng về con người phương Nam: thuần hậu, chất phác, …

+ Ấn tượng về rừng phương Nam: mang một vẻ đẹp phong phú, sống động.

Bài tập 8

Bài tập 8 (trang 11 VTH Ngữ văn lớp 7, Tập 1)

Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) trình bày cảm nhận của em về một chi tiết thú vị trong đoạn trích Đi lấy mật.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn trích và chọn một chi tiết mà em cho là thú vị để trình bày cảm nhận của bản thân

Lời giải chi tiết:

Bài tham khảo 1:

Trong đoạn trích “Đi lấy mật”, chi tiết người dân vùng U Minh “thuần hóa” ong rừng là một chi tiết thú vị. Trong khi các nơi khác nuôi ong bằng những chiếc tổ nhân tạo bằng những vật liệu khác nhau như tổ bằng đồng hình chiếc vại, tổ bằng đất nung, tổ bằng sành… thì người dân vùng U Minh nuôi ong kiểu tổ hình nhánh kèo. Vì biết tập tính của loài ong rừng, họ biết rằng không phải ngẫu nhiên mà ong đóng trên một cành cây nào đó nên họ đã định sẵn cho chúng một nơi để đóng tổ. Qúa trình dựng tổ cho ong cũng rất tỉ mỉ vì chúng không đóng chỗ rợp, ong chúa thì kị, không bao giờ đóng tổ ở những nơi còn mùi sắt của con dao chặt kèo. Sự độc đáo, mới lạ trong cách nuôi ong rừng đã khiến nơi đây trở nên khác biệt, không nơi nào xứ nào giống như vậy.

Bài tham khảo 2:

Trong đoạn trích Đi lấy mật thì những hình ảnh, những khám phá của cậu bé An khi theo tía nuôi và Cò vào trong rừng để lại rất nhiều ấn tượng trong lòng người đọc. Hiện lên trên những cuộc trò chuyện, những bài học kinh nghiệm mà An rút ra được chính là khung cảnh bình yên của ba người sau khoảng thời gian mệt mỏi. Họ cùng nhau ngồi ăn, thưởng thức cảnh đẹp thiên nhiên dưới một gốc cây tràm. Bức tranh thiên nhiên với cả nhạc và họa như tô điểm thêm vẻ đẹp vốn có của rừng già. Nơi đây có những bóng cây nghiêng nghiêng, có những con gầm gì, những chú vẹt,…. Khung cảnh người và thiên nhiên thật hòa hợp, yên bình.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải bài tập Đi lấy mật trang 8 vở thực hành ngữ văn 7

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải bài tập Đi lấy mật trang 8 vở thực hành ngữ văn 7 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải bài tập Đi lấy mật trang 8 vở thực hành ngữ văn 7 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải bài tập Đi lấy mật trang 8 vở thực hành ngữ văn 7 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải bài tập Đi lấy mật trang 8 vở thực hành ngữ văn 7 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.