Giải Bài tập đọc hiểu: Mẹ và quả trang 20 sách bài tập Ngữ văn 7 - Cánh diều
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập đọc hiểu: Mẹ và quả trang 20 sách bài tập Ngữ văn 7 - Cánh diều
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập đọc hiểu: Mẹ và quả trang 20 sách bài tập Ngữ văn 7 - Cánh diều thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 1
Câu 1 (trang 20, SGK Ngữ văn 7, tập 2)
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Năm chữ
B. Bảy chữ
C. Tám chữ
D. Tự do
Phương pháp giải:
Chú ý số tiếng, số chữ trong bài thơ
Lời giải chi tiết:
Đáp án D
Câu 2
Câu 2 (trang 20, SGK Ngữ văn 7, tập 2)
(Câu hỏi 2, SGK) Người mẹ trong bài thơ không được miêu tả trực tiếp, nhưng người đọc vẫn nhận ra được phẩm chất của bà qua những dòng thơ nào?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản.
Lời giải chi tiết:
- Phẩm chất của người mẹ chủ yếu được thể hiện qua các dòng thơ ở khổ 1 và 2.
- Qua hai khổ thơ đó, tác giả cho thấy những phẩm chất tốt đẹp của người mẹ: trông chờ mọi thành quả vào đôi bàn tay lao động của mình; lao động chăm chỉ, cần cù; yêu thương, nuôi nấng, dạy dỗ các con; lặng thầm chịu đựng những gian truân, vất vả;...
Câu 3
Câu 3 (trang 20, SGK Ngữ văn 7, tập 2)
(Câu hỏi 3, SGK) Phân tích nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua một trong các yếu tố: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ,...
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản.
Lời giải chi tiết:
- Bài thơ viết theo thể thơ tự do, gồm ba khổ, gieo vần hỗn hợp, ngắt nhịp linh hoạt.
- Bài thơ có tứ thơ độc đáo, mang tính phát hiện đầy ám ảnh về người mẹ và những thành quả mà mẹ tạo ra.
- Từ ngữ, hình ảnh của bài thơ vừa bình dị, quen thuộc vừa mang tính tượng. Trong bài, nhà thơ sử dụng các biện pháp tu từ như điệp ngữ (những mùa quả), đối lập (lặn - mọc, lớn lên - lớn xuống), so sánh (quả - như Mặt Trời, như Mặt Trăng; quả - mang dảng giọt mồ hôi mặn), ẩn dụ (chúng tôi, một thứ quả trên non xanh), nói giảm – nói tránh (ngày bàn tay mẹ mỏi).
Những yếu tố nghệ thuật này vừa giúp tác giả thể hiện cảm xúc chân thành, đồng thời nêu được những suy ngẫm, triết lí thâm trầm, sâu lắng của tác giả về mẹ.
Câu 4
Câu 4 (trang 20, SGK Ngữ văn 7, tập 2)
Đọc khổ thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi
a) Nêu cách ngắt nhịp của từng dòng thơ trong khổ thơ trên
b) Trong hai dòng thơ đầu, tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác dụng của biện pháp đó là gì?
c) Hai dòng thơ sau có gì đặc sắc về nghệ thuật? Em hình dung như thế nào về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong hai dòng thơ này?
Phương pháp giải:
Xác định cách ngắt nhịp và biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
a) Các dòng thơ có thể được ngắt nhịp như sau:
Lũ chúng tôi / từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu / thì lớn xuống
Chúng mang dáng / giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng / thầm lặng mẹ tôi.
b) Trong hai dòng thơ đầu, tác giả sử dụng biện pháp tu từ tương phản, đối lập hai từ “lớn lên” – “lớn xuống”. Biện pháp tu từ đó cho thấy sự liên tưởng thú vị của tác giả về “hướng” phát triển của “chúng tôi” với “bí và bầu”. “Chúng tôi” ngày càng cao lên, còn những quả bí và quả bầu ở trên giàn thì ngày càng dài ra theo chiều hướng xuống mặt đất. Cả “chúng tôi” cùng “bí và bầu” đều “lớn” nhờ bàn tay của mẹ. Mặc dù mẹ trồng “bí và bầu” để nuôi “chúng tôi” nhưng dường như chúng đều là những đứa “con” của mẹ, hay “chúng tôi” cũng chính là một thứ “quả” mẹ “trồng”. Qua đó, tác giả nhấn mạnh công lao của mẹ.
c) Hai dòng thơ sau sử dụng phép so sánh: “chúng” (bí và bầu) có hình dáng giống như những giọt mồ hôi của mẹ rơi xuống mỗi khi vất vả, nhưng đó là những giọt mồ hôi rơi trong thầm lặng, không phải lúc nào những đứa con cũng nhìn thấy điều đó. “Chúng” là thành quả mà mẹ vun trồng được, nhưng cũng tượng trưng cho những nhọc nhằn, gian khổ, hi sinh mà mẹ phải trải qua và chịu đựng. Qua đó, tác giả cho thấy sự thấu hiểu của người con với những gian truân của mẹ, thương và xót xa cho mẹ; đồng thời, gián tiếp cho thấy sự day dứt khi mẹ phải vất vả vì mình.
Câu 5
Câu 5 (trang 21, SGK Ngữ văn 7, tập 2)
(Câu hỏi 4, SGK) Ở hai dòng thơ cuối, vì sao nhà thơ lại “hoảng sợ” khi nghĩ mình vẫn còn là “một thứ quả non xanh”? (Gợi ý: “Quả non xanh” chỉ điều gì? Tại sao điều ấy làm tác giả “hoảng sợ”?). Bài thơ thể hiện được vẻ đẹp gì trong suy nghĩ, tình cảm của nhà thơ?
Phương pháp giải:
Gợi ý: “Quả non xanh” chỉ điều gì? Tại sao điều ấy làm tác giả “hoảng sợ”?
Lời giải chi tiết:
- Quả non xanh: nghĩa đen – quả chưa chín; nghĩa bóng – người con chưa trưởng thành, chín chắn, chưa báo đáp được ơn sinh thành và dưỡng dục của mẹ.
- Tác giả hoảng sợ khi nghĩ đến lúc mẹ già yếu, gần đất xa trời mà mình vẫn chưa khôn lớn, trưởng thành hoặc chưa đáp đền được công ơn của mẹ.
- Bài thơ cho thấy tình yêu thương, sự trân trọng của nhà thơ đối với mẹ; đồng thời, bộc lộ sự day dứt, xót xa khi chưa làm cho mẹ được thanh thản lúc cuối đời
Câu 6
Câu 6 (trang 21, SGK Ngữ văn 7, tập 2)
Cảm xúc của nhân vật trữ tình trong khổ cuối của bài thơ Mẹ và quả (Nguyễn Khoa Điềm) có gì giống và khác với cảm xúc của nhân vật trữ tình trong khổ cuối của bài thơ Mẹ (Đỗ Trung Lai)?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ 2 bài thơ
Lời giải chi tiết:
Phân biệt | Mẹ (Đỗ Trung Lai) | Mẹ và quả (Nguyễn Khoa Điềm) |
Giống nhau | Cả hai nhân vật trữ tình đều thể hiện sự thảng thốt, lo lắng khi nhận ra hoặc nghĩ đến lúc mẹ đã về già | |
Khác nhau | Nhân vật trữ tình dường như không muốn tin vào sự thực là mẹ đã già, đã gần đất xa trời | Nhân vật trữ tình day dứt khi nghĩ đến lúc mẹ già mà mình chưa đủ chín chắc, trưởng thành chưa trở thành chỗ dựa cho mẹ hoặc làm cho mẹ đưuọc an lòng |
Câu 7
Câu 7 (trang 21, SGK Ngữ văn 7, tập 2)
Đọc bài thơ Nắng mới và thực hiện yêu cầu bên dưới:
Hình ảnh người mẹ trong bài thơ có đặc điểm gì? Người con thể hiện tình cảm, cảm xúc gì với mẹ?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Người mẹ hiện lên trong trí nhớ của nhà thơ. Đó là người mẹ đã khuất. Khi còn sống, người mẹ dịu hiền, tươi tắn, chịu thương chịu khó.
Nhà thơ rất yêu mẹ và nhớ mẹ. Hình ảnh mẹ luôn in đậm trong tâm trí nhà thơ với những cảm xúc trìu mến, thân thương
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập đọc hiểu: Mẹ và quả trang 20 sách bài tập Ngữ văn 7 - Cánh diều
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập đọc hiểu: Mẹ và quả trang 20 sách bài tập Ngữ văn 7 - Cánh diều thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập đọc hiểu: Mẹ và quả trang 20 sách bài tập Ngữ văn 7 - Cánh diều trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập đọc hiểu: Mẹ và quả trang 20 sách bài tập Ngữ văn 7 - Cánh diều được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập đọc hiểu: Mẹ và quả trang 20 sách bài tập Ngữ văn 7 - Cánh diều của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.