Giải Bài: Đánh giá cuối học kì 2 VBT Tiếng Việt 3 tập 2 Chân trời sáng tạo

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài: Đánh giá cuối học kì 2 VBT Tiếng Việt 3 tập 2 Chân trời sáng tạo

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài: Đánh giá cuối học kì 2 VBT Tiếng Việt 3 tập 2 Chân trời sáng tạo thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 3 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. Đọc bài và thực hiện các yêu cầu. Nghe – viết: Thả diều bên dòng sông quê hương (SGK, tr.133). Thực hiện một trong các đề bài dưới đây.

A. Đọc

Câu 1:

Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: 

Kiến và Chim | Sau trận mưa bão, một con kiến bị sa vào vũng nước.

Chú chim nhỏ nhìn thấy, liền thả mấy cọng cỏ xuống làm cầu cho kiến. Ngày tháng trôi qua, chú chim nhỏ vẫn sống trong tổ trên cành cây đầy gai. Chú không nhớ việc mình cứu đàn kiến.

Một hôm có con mèo rừng mò tới tổ chim. Bỗng một đoàn kiến bò ra đầy đặc khắp cành cây. Mèo hết hồn bỏ chạy.

Thì ra, đàn kiến không quên chủ chim nhỏ.

Cứu chúng thoát khỏi vũng nước.

Theo Truyện cổ Việt Nam 2) Những chi tiết nào cho thấy chú chim nhỏ và đàn kiến đã giúp đỡ nhau thoát nạn? | Bạn người đi biển | Hải âu là bè bạn của người đi biển. Chúng báo trước cho họ những cơn bão. Lúc trời sắp nổi bão, chúng càng bay nhiều, vờn sóng hơn và về ổ muộn hơn, chúng còn kiếm mồi sống cho lũ con ấu trong nhiều ngày, chờ khi biển lặng. Hỏi âu còn là dấu hiệu của điểm lành. Ai đã từng lênh đênh trên biển cỡ dài ngày, mà thấy những cánh hải âu, lòng lại không thấy bùng hi vọng?

Theo Ki Hùng 'Ở) Người đi biển cảm thấy thế nào khi nhìn những cánh hải âu lượn bay?

Kiến và Chim | Sau trận mưa bão, một con kiến bị sa vào vũng nước.

Chú chim nhỏ nhìn thấy, liền thả mấy cọng cỏ xuống làm cầu cho kiến. Ngày tháng trôi qua, chú chim nhỏ vẫn sống trong tổ trên cành cây đầy gai. Chú không nhớ việc mình cứu đàn kiến.

Một hôm có con mèo rừng mò tới tổ chim. Bỗng một đoàn kiến bò ra đầy đặc khắp cành cây. Mèo hết hồn bỏ chạy.

Thì ra, đàn kiến không quên chủ chim nhỏ.

Cứu chúng thoát khỏi vũng nước.

Theo Truyện cổ Việt Nam 2) Những chi tiết nào cho thấy chú chim nhỏ và đàn kiến đã giúp đỡ nhau thoát nạn? | Bạn người đi biển | Hải âu là bè bạn của người đi biển. Chúng báo trước cho họ những cơn bão. Lúc trời sắp nổi bão, chúng càng bay nhiều, vờn sóng hơn và về ổ muộn hơn, chúng còn kiếm mồi sống cho lũ con ấu trong nhiều ngày, chờ khi biển lặng. Hỏi âu còn là dấu hiệu của điểm lành. Ai đã từng lênh đênh trên biển cỡ dài ngày, mà thấy những cánh hải âu, lòng lại không thấy bùng hi vọng?

Theo Ki Hùng 'Ở) Người đi biển cảm thấy thế nào khi nhìn những cánh hải âu lượn bay?

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ bài đọc để trả lời các câu hỏi bên dưới mỗi bài đọc. 

Lời giải chi tiết:

Kiến đền ơn

Những chi tiết cho thấy chú chim nhỏ và đàn kiến đã giúp nhau thoát nạn:

Sau trận mưa bão, một đàn kiến bị sa vào vũng nước. Chú chim nhỏ nhìn thấy, liền tha mấy cọng cỏ thả xuống làm cầu cho kiến.

- Một hôm có con mèo rừng mò tới tổ chim, bỗng một đàn kiến bò ra dày đặc khắp cành sơn trà. Mèo hốt hoảng bỏ chạy.

Bạn người đi biển

Người đi biển cảm thấy rất an toàn khi có những cánh hải âu làm bạn.

Mặt trời xanh của tôi

Tác giả gọi lá cọ là mặt trời xanh vì lá cọ có màu xanh và lá xoè như tia nắng giống hệt như mặt trời.

Lá bàng

Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh.

Mùa đông, lá bàng đỏ như đồng. 

Câu 2

 Đọc bài và thực hiện các yêu cầu:

1. Chúng tôi đi bắt cỏ gà để chơi trò chơi. Vùng đất quanh giếng nước luôn ẩm ướt nên cỏ dại mọc tốt quanh năm.

Cỏ gà, cỏ xuyến chỉ mọc lẫn với các loại cỏ dại khác như rêu, sam, thỉnh.

Thỉnh thoảng chen vào đó một cây hoa mào gà.

Cô gà mọc ở chỗ tiếp giáp với bờ.

2. Trong khi tôi lựa những cọng cỏ gà thật dài, thật khỏe để bó, thì Tường vẫn chưa bó được cọng nào. Nó ngồi lom khom một chỗ, tìm kiếm thứ gì đó trong tay.

Tôi ngạc nhiên:

"- Sao không hỏi cô gừ?"

Anh ta đưa tay về phía tôi:

“Nhìn này!”

Thấy một con cuốn chiếu nằm co trong lòng bàn tay Tường. Nó dùng ngón tay khều khều, thích thú ngắm con cuốn chiếu cuộn tròn.

3. Cảnh Tường hồn nhiên chơi với con cuốn chiếu khiến tôi không ngạc nhiên. Vì với chúng tôi, không chỉ yêu quý những con vật nuôi như trâu, bò, chó, mèo, bồ câu mà cả côn trùng như chuồn chuồn, ve ve cũng được yêu thích.

Chúng tôi có những người bạn nhỏ rất dễ thương như dế, còo cờo, con nhện quýt, ve sầu,... Vì thế, quên đi trò chơi cỏ gà, tôi và Tường cũng kết bạn với những người bạn nhỏ xi xăm.

Câu hỏi: Đánh dấu √ vào ô trước ý trả lời đúng.

a. Hai anh em bạn nhỏ định chơi trò chơi gì?

□ hái cỏ □ đá gà□ hái rau

b. cỏ gà mọc ở đâu?

□ Mọc lẫn với rau sam

□ Mọc lẫn với hoa mào gà

□ Mọc chỗ tiếp giáp giữa cỏ và rau

c. Vì sao bạn nhỏ không ngạc nhiên khi thấy em trai chơi với cuốn chiếu?

□ Vì bạn nhỏ rất yêu thương em trai, muốn thấy em trai vui vẻ.

□ Vì hai anh em xem những con vật quanh mình là bầu bạn.

□ Vì cuốn chiếu là một con vật chỉ nhỏ bé như cái cúc áo.

d. Vì sao bạn nhỏ và em trai quên mất việc hái cỏ gà để chơi?

□ Vì tìm thấy cả cỏ lá gừng và cỏ xuyến chi.

□ Vì tìm thấy rau dền, rau sam lẫn trong đám cỏ.

□ Vì còn mải chơi với con cuốn chiếu.

e. Trong câu “Hai anh em tôi đi hái cỏ gà.”, từ ngữ nào trả lời cho câu hỏi Làm gì?

□ Đi hái cỏ gà □ Hái cỏ gà□ Tôi đi hái cỏ gà

g. Câu văn nào dưới đây có hình ảnh so sánh?

□ Cỏ lá gừng, cỏ xuyến chi mọc lẫn với rau dền, ra sam.

□ Con cuốn chiếu cuộn tròn người lại như một cái cúc áo.

□ Tôi loay hoay lựa những cọng cỏ gà dai và khỏe nhất để hái.

Câu hỏi: Viết câu trả lời vào chỗ trống:

h. Đặt một câu thể hiện cảm xúc của em về hai anh em Tường.

i. Vì sao anh em Tường gọi con cuốn chiếu là người bạn nhỏ xíu trăm chân?

k. Đặt tên khác cho câu chuyện.

Phương pháp giải:

Em lựa chọn câu trả lời em cho là đúng, đánh dấu √ trước câu trả lời đó.

Đọc kĩ yêu cầu, tìm lời giải và viết vào vở.

Lời giải chi tiết:

a. Hai anh em bạn nhỏ chơi trò chơi hái cỏ.

b. Cỏ gà mọc chỗ tiếp giáp giữa cỏ và rau.

c. Bạn nhỏ không ngạc nhiên khi thấy em trai hồn nhiên chơi với con cuốn chiếu vì hai anh em xem những con vật quanh mình là bầu bạn.

d. Bạn nhỏ và em trai quên mất việc hái cỏ gà để chơi vì còn mải chơi với con cuốn chiếu.

e. Trong câu Hai anh em tôi đi hái cỏ gà., từ ngữ trả lời câu hỏi Làm gì là: Đi hái cỏ gà

g. Câu văn có hình ảnh so sánh: Con cuốn chiếu cuộn tròn người lại như một cái cúc áo.

h. Đặt một câu thể hiện cảm xúc của em về hai anh em Tường: Hai anh em Tường có một tuổi thơ rất vui vẻ và hồn nhiên.

i. Anh em Tường gọi con cuốn chiếu là người bạn nhỏ xíu trăm chân vì hai anh em xem con cuốn chiều như một người bạn và con cuốn chiếu có rất nhiều chân nhỏ.

k. Đặt tên khác cho câu chuyện: Người bạn nhỏ xíu trăm chân.

B. Viết

Câu 1:

Nghe – viết: Thả diều bên dòng sông quê hương (SGK, tr.133).

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ bài chính tả và nghe - viết theo yêu cầu của cô giáo. 

Lời giải chi tiết:

Học sinh lắng nghe và viết vào vở ô ly.

Lưu ý:

- Viết đúng chính tả

- Chữ viết chính xác về độ rộng, chiều cao, đủ nét, có nét thanh nét đậm,…

- Khi viết chú ý viết liền mạch, hạn chế tối đa số lần nhấc bút

- Nét rê bút, lia bút phải thanh mảnh, tinh tế, chữ viết mới đẹp và tạo được ấn tượng tốt. 

Câu 2

Thực hiện một trong các đề bài dưới đây:

a. Viết đoạn văn ngắn (từ 8 đến 10 câu) về tình cảm, cảm xúc của em với nhân vật Tường trong truyện Những người bạn nhỏ.

b. Viết đoạn văn ngắn (từ 8 đến 10 câu) về lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã học ở lớp 3.

c. Viết đoạn văn ngắn (từ 8 đến 10 câu) thuật lại một việc em hoặc bạn bè đã làm để góp phần giữ gìn trường, lớp sạch đẹp.

Phương pháp giải:

Em cần lựa chọn một trong ba chủ đề đã cho

a. - Giới thiệu nhân vật Tường

- Tường có ngoại hình, tính cách như thế nào?

- Tường có việc làm gì đặc biệt

- Em có yêu thích Tường không? Vì sao?

b. - Tên nhân vật đó là gì, ở trong truyện nào?

- Hình dáng của nhân vật đó như thế nào?

- Nhân vật có những lời nói, việc làm gì khiến em thích hoặc không thích?

- Qua nhân vật đó, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

c. – Đó là việc làm gì

- Việc làm đó diễn ra ở đâu, vào lúc nào?

- Việc là đó mang lại lợi ích gì?

- Em hoặc bạn bè em cảm thấy ra sao khi làm việc đó? 

Lời giải chi tiết:

a.

Em rất thích nhân vật Tường trong truyện “Những người bạn nhỏ”. Tường là cậu bé ngây thơ, đầy tình thương yêu. Tường rất yêu thiên nhiên, bạn ấy coi những vật nuôi như trâu, bò, chó, mèo, bồ câu và cả côn trùng như chuồn chuồn, ve ve cũng là bầu bạn. Bạn ấy có những người bạn nhỏ rất dễ thương như dế, cào cào, cánh quýt, ve sầu,… Hai anh em của bạn thường vui đùa với người bạn ấy. Em cảm thấy yêu quý bạn Tường vì sự đáng yêu, ngây thơ và tâm hồn yêu thiên nhiên của bạn. Em mong sao mình cũng có một người bạn như Tường.

b.

Em rất thích nhân vật nàng tiên cá. Họ là những mĩ nhân ngư vô cùng xinh đẹp. Nửa thân trên mang hình dáng con người, nửa dưới là một chiếc đuôi lớn của loài cá. Chiếc đuôi của các nàng dát đầy vảy xanh óng ánh, tỏa hào quang trong nắng mặt trời, mái tóc dài, mềm như rong biển. Cặp mắt của các nàng xanh thẳm và sâu hun hút như đáy biển. Còn đôi môi luôn đỏ mọng. Mỗi khi tiếng hát của các nàng vang lên, mặt trời cũng nghiêng mình lắng nghe, mây ngừng trôi, gió ngừng thổi, chim ngừng hót, ngất ngây trước sự réo rắt, ngân nga của tiếng hát. 

c.

Vào ngày chủ nhật vừa rồi, em đã cùng các bạn tham gia trồng cây xanh ở trường để cùng góp phần giữ gìn trường, lớp sạch đẹp. Công việc diễn ra rất suôn sẻ. Đầu tiên, chúng em di chuyển cây xanh đến vị trí cần trồng. Sau đó đào hố đất, bón phân vào đất, cho cây xuống hố, lấp đất và cuối cùng là tưới nước và rào cây. Dù vất vả nhưng ai cũng nở nụ cười tươi trên môi vì cảm thấy vui và tự hào khi góp sức mình giúp trường, lớp sạch đẹp hơn. Nhờ những việc làm đó mà những hàng cây thẳng tắp đã mọc lên. Sau một thời gian, cây đã phát triển xanh tốt. Chúng em sẽ cố gắng phát huy và trồng nhiều cây xanh hơn nữa.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài: Đánh giá cuối học kì 2 VBT Tiếng Việt 3 tập 2 Chân trời sáng tạo

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài: Đánh giá cuối học kì 2 VBT Tiếng Việt 3 tập 2 Chân trời sáng tạo thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 3 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 3, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài: Đánh giá cuối học kì 2 VBT Tiếng Việt 3 tập 2 Chân trời sáng tạo trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài: Đánh giá cuối học kì 2 VBT Tiếng Việt 3 tập 2 Chân trời sáng tạo được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 3 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài: Đánh giá cuối học kì 2 VBT Tiếng Việt 3 tập 2 Chân trời sáng tạo của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.