Giải Bài 3: Bàn tay cô giáo VBT Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài 3: Bàn tay cô giáo VBT Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài 3: Bàn tay cô giáo VBT Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 3 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Viết vào Phiếu đọc sách những nội dung em thích sau khi đọc một bài văn về nghề nghiệp hoặc sản phẩm sáng tạo em thích. Nhớ - viết: Bàn tay cô giáo (từ Một tờ giấy đỏ...đến hết). Gạch dưới rồi viết lại cho đúng các tên người nước ngoài. Điền vào chỗ trống. Viết các cặp từ có nghĩa giống nhau trong đoạn văn sau. Viết 1- 2 từ ngữ có nghĩa giống với mỗi từ sau. Viết 1- 2 câu có sử dụng từ ngữ tìm được ở bài tập 6. Gạch một gạch dưới câu dùng để hỏi, khoanh tròn từ ngữ dùng để hỏi có trong các đoạn

Câu 1

Viết vào Phiếu đọc sách những nội dung em thích sau khi đọc một bài văn về nghề nghiệp hoặc sản phẩm sáng tạo em thích. 

Dưới đây là nội dung được viết lại dễ hiểu hơn, giữ nguyên ý nghĩa gốc và bọc mỗi hàng trong thẻ `

`:

PHIẾU ĐỌC SÁCH

Tên người đọc: (Không rõ ràng, có thể là tên viết tắt hoặc khó đọc) Đức Gò - Đức No, 4L...

1° Chủ đề hoặc nội dung chính của sách:

Lưu ý: Chỉ ghi lại thông tin liên quan đến nghề nghiệp hoặc sản phẩm được đề cập trong sách.

Phương pháp giải:

Em tìm hiểu kĩ đọc một bài văn về nghề nghiệp hoặc sản phẩm sáng tạo em thích để điền vào Phiếu đọc sách cho phù hợp. 

Lời giải chi tiết:

Tên bài văn: Mẹ của Oanh

Tên tác giả: Hoàng Ly

Nghề nghiệp hoặc sản phẩm được nhắc đến: nghề lao công

Từ ngữ chỉ hoạt động: phân công, dạy, giới thiệu, kể, chế tạo, quét dọn,...

Từ chỉ đặc điểm: sạch sẽ, nhỏ, đỏ,...

Câu 2

Nhớ - viết: Bàn tay cô giáo (từ Một tờ giấy đỏ...đến hết).

Lời giải chi tiết:

Em nhớ và viết bài vào vở.

- Viết đúng chính tả. 

- Viết hoa các chữ cái đầu dòng

- Chữ viết phải chính xác về độ rộng, chiều cao, đủ nét, có nét thanh nét đậm…

- Khi viết cần chú ý viết nét liền mạch, hạn chế tối đa số lần nhấc bút.

- Nét rê bút, lia bút phải thanh mảnh, tinh tế, chữ viết mới đẹp và tạo được ấn tượng tốt.

Câu 3

Gạch dưới rồi viết lại cho đúng các tên người nước ngoài.

a. Lu-i thường rủ Véc-Xen đi câu cá.

b. Ông Giô-dép dắt Lu-i đến gặp thầy rơ-nê.

c. l-sắc niu-tơn (1642 - 1727) là một nhà khoa học vĩ đại người Anh.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ và viết lại những từ chưa đúng cho phù hợp.

Lời giải chi tiết:

a. Lu-i thường rủ Véc-Xen đi câu cá.

Viết lại: Véc - xen

b. Ông Giô-dép dắt Lu-i đến gặp thầy rơ-nê.

Viết lại: Rơ-nê

c. l-sắc niu-tơn (1642 - 1727) là một nhà khoa học vĩ đại người Anh.

Viết lại: l-sắc Niu-tơn

Câu 4

Điền vào chỗ trống:

a. Chữ s hoặc chữx

Cửa ....ổ - con mắt ngôi nhà

Mở ra nhìn khắp núi ....a, ....ông dài

Cho em ánh ....áng học bài

Đón bao gió mát, đêm cài trăng....ao.

Theo Trần Hồng Thắng

b. Vầnâc hoặc vần ât và thêm dấu thanh (nếu cần)

Bao nhiêu mặt trời

Đang còn say gi....

Đậu trên dàn g....

Giữa vòm lá xanh

Ban mai trong lành

Gió lùa phảng ph....

Nắng vàng ươm m....

Chim về reo ca...

Theo Khuê Minh

Phương pháp giải:

Em chú ý điềns hoặcxvào từng chỗ trống cho đúng chính tả.

Em điền vầnâchoặc âtvào từng chỗ trống để tạo thành từ có nghĩa phù hợp với nghĩa của câu. 

Lời giải chi tiết:

a. 

Cửa sổ - con mắt ngôi nhà

Mở ra nhìn khắp núi xa, sông dài

Cho em ánh sáng học bài

Đón bao gió mát, đêm cài trăngsao.

Theo Trần Hồng Thắng

b. 

Bao nhiêu mặt trời

Đang còn say giấc

Đậu trên giàn gấc

Giữa vòm lá xanh

Ban mai trong lành

Gió lùa phảng phất

Nắng vàng ươm mật

Chim về reo ca...

 Theo Khuê Minh

Câu 5

Viết các cặp từ có nghĩa giống nhau trong đoạn văn sau:

Bình theo bố mẹ vào Đồng Tháp. Không bao lâu, Bình nhanh chóng biết được vịt xiêm là con ngan, củ mì là củ sắn, kẹo đậu phộng là kẹo lạc, muối mè là muối vừng,... 

Yên Đan

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ rồi viết các cặp từ có nghĩa giống nhau cho phù hợp.

Lời giải chi tiết:

Các cặp từ ngữ có nghĩa giống nhau là: vịt xiêm – con ngan, củ mì – củ sắn, đậu phộng - lạc, mè – vừng.

Câu 6

Viết 1- 2 từ ngữ có nghĩa giống với mỗi từ sau:

Vui lòng cung cấp nội dung bạn muốn tôi viết lại. Tôi sẽ giúp bạn diễn đạt lại cho dễ hiểu hơn, giữ nguyên ý nghĩa gốc và bọc mỗi hàng trong thẻ `

`.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ và tìm những từ có nghĩa giống với các từ sau: mẹ, bố, lớn, đẹp cho phù hợp.

Lời giải chi tiết:

Mẹ: má, bầm, tía, u

Bố: ba, cha, thầy

Lớn: to, vĩ đại, khổng lồ

Đẹp: xinh, xinh đẹp, xinh xắn.

Câu 7

Viết 1- 2 câu có sử dụng từ ngữ tìm được ở bài tập 6.

M: Mẹ đi làm từ sáng sớm.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ và sử dụng từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 6 để đặt câu cho phù hợp.

Lời giải chi tiết:

Mẹ: Mẹ là người luôn yêu thương em.

Bố: Bố làm việc rất vất vả.

Lớn: Em đang dần lớn khôn.

Đẹp: Chị em có nụ cười rất đẹp.

Câu 8

Gạch một gạch dưới câu dùng để hỏi, khoanh tròn từ ngữ dùng để hỏi có trong các đoạn văn sau: 

a. Thầy hỏi:

- Con tên là gì?

- Thưa thầy, con là Lu-i Pa-xtơ ạ!

Theo Đức Hoài

b. Em hỏi bố:

- Sao con không được quàng khăn như các anh chị hả bố?

Bố xoa đầu Nhi, âu yếm:

- Nếu chăm ngoan, lên lớp Ba, con sẽ được nhận phần thưởng đặc biệt này.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ và gạch dưới câu dùng để hỏi sau đó khoanh tròn từ ngữ dùng để hỏi cho phù hợp.

Lời giải chi tiết:

a. Câu hỏi: Con tên là gì?

Từ để hỏi: là gì

b. Câu hỏi: Sao con không được quàng khăn như các anh chị hả bố?

Từ để hỏi: Sao

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài 3: Bàn tay cô giáo VBT Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài 3: Bàn tay cô giáo VBT Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 3 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 3, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài 3: Bàn tay cô giáo VBT Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài 3: Bàn tay cô giáo VBT Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 3 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài 3: Bàn tay cô giáo VBT Tiếng Việt 3 tập 1 Chân trời sáng tạo của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.