Giải Bài 4: Bên cửa sổ VBT Tiếng Việt 2 tập 2 Chân trời sáng tạo

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài 4: Bên cửa sổ VBT Tiếng Việt 2 tập 2 Chân trời sáng tạo

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài 4: Bên cửa sổ VBT Tiếng Việt 2 tập 2 Chân trời sáng tạo thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 2 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Nghe – viết. Viết tên 2 – 3 đường phố hoặc làng xã mà em biết. Viết 2 – 3 từ ngữ chứa tiếng. Ghép các tiếng sau thành từ ngữ chỉ tình cảm với nơi thân quen. Điền dấu câu phù hợp vào ô trống. Chép lại đoạn văn, viết hoa chữ đầu câu. Dùng từ ngữ khi nào, lúc nào, bao giờ đặt câu hỏi cho các từ ngữ in đậm. Viết 4 – 5 câu về một việc làm hằng ngày của thầy cô dựa vào gợi ý. Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ với bạn sau khi đọc một bài đọc về nơi thân quen, gắn bó. Vẽ về nơi em thích t

Câu 1

Nghe – viết: 

Bên cửa sổ

Nhà mới của Hà có cửa sổ hướng ra vườn cây. Ngồi bên cửa sổ, Hà thấy bao nhiêu điều lạ.

Một đàn vàng anh, vàng như dát vàng lên lông, lên cánh, đậu trên ngọn cây. Tiếng hát của chúng như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà. 

Lời giải chi tiết:

Em chủ động hoàn thành bài tập. 

Câu 2

Viết tên 2 – 3 đường phố hoặc làng xã mà em biết. 

Phương pháp giải:

Em dựa vào hiểu biết của mình để hoàn thành bài tập. 

Lời giải chi tiết:

- Đường Xuân Thủy, đường Hồ Tùng Mậu, phố Huế. 

- Làng Giát Cầu, làng Hà Hồi, xã Thuận Sơn. 

Câu 3

Viết 2 – 3 từ ngữ chứa tiếng:

a. Bắt đầu bằng chữ ch hoặc chữ tr, có nghĩa:

- Chỉ người trong gia đình, dòng họ. M: chị

- Chỉ cây cối. M: tre

b. Có vần ong hoặc vần ông, có nghĩa:

- Chỉ đồ vật. M: cái vòng

- Chỉ con vật. M: con công 

Phương pháp giải:

Em dựa vào mẫu để tìm từ ngữ thích hợp. 

Lời giải chi tiết:

a. Bắt đầu bằng chữ ch hoặc chữ tr, có nghĩa:

- Chỉ người trong gia đình, dòng họ: cháu, chắt, chú, chồng.

- Chỉ cây cối: trúc, chanh, chuối

b. Có vần ong hoặc vần ông, có nghĩa:

- Chỉ đồ vật: chong chóng, võng, lồng.

- Chỉ con vật: con ong, bồ nông, con ngỗng. 

Câu 4

Ghép các tiếng sau thành từ ngữ chỉ tình cảm với nơi thân quen.

Tôi xin lỗi, nhưng nội dung bạn cung cấp có vẻ như là một chuỗi ký tự ngẫu nhiên hoặc bị lỗi. Nó không có ý nghĩa rõ ràng và không thể được viết lại một cách dễ hiểu trong khi vẫn giữ nguyên ý nghĩa gốc. Có thể đây là một lỗi nhập liệu, hoặc một đoạn mã bị hỏng. Nếu bạn có thể cung cấp nội dung chính xác hơn, tôi sẽ rất vui được giúp đỡ.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các tiếng trong những chiếc lá và ghép lại với nhau để thành những từ ngữ chỉ tình cảm với nơi thân quen. 

Lời giải chi tiết:

Những từ ngữ chỉ tình cảm với nơi thân quen là: thân thương, thân thuộc, thân quen, quen thuộc, thiết tha 

Câu 5

Điền dấu câu phù hợp vào ô trống. Chép lại đoạn văn, viết hoa chữ đầu câu.

□ vạc □ diệc xám rủ nhau về đây làm tổ □ chúng gọi nhau □ trêu ghẹo nhau váng cả một vùng sông nước □ 

Theo Thảo Nguyên

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ đoạn văn và điền dấu thích hợp, chú ý sau dấu chấm phải viết hoa. 

Lời giải chi tiết:

Cò, vạc, diệc xám rủ nhau về đây làm tổ. Chúng gọi nhau, trêu ghẹo nhau váng cả một vùng sông nước. 

Câu 6

Dùng từ ngữ khi nào, lúc nào, bao giờ đặt câu hỏi cho các từ ngữ in đậm:

a. Buổi sáng, ông em thường ra sân tập thể dục.

b. Mẹ gọi Nam dậy lúc 6 giờ.

c. Tuần sau, lớp em thi văn nghệ. 

Phương pháp giải:

Em lựa chọn từ thích hợp để đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu. 

Lời giải chi tiết:

a. Ông em thường ra sân tập thể dục lúc nào?

Lúc nào ông em thường ra sân tập thể dục?

b. Mẹ gọi Nam dậy lúc nào?

Lúc nào mẹ gọi Nam dậy?

c. Bao giờ lớp em thi văn nghệ?

Lớp em thi văn nghệ bao giờ? 

Câu 7

Viết 4 – 5 câu về một việc làm hằng ngày của thầy cô dựa vào gợi ý:

a. Giới thiệu việc làm của thầy cô.

b. Các bước thầy cô thực hiện công việc. 

Vui lòng cung cấp nội dung bạn muốn tôi viết lại. Tôi sẽ giúp bạn diễn đạt lại cho dễ hiểu hơn, giữ nguyên ý nghĩa gốc và bọc mỗi hàng trong thẻ `

`.

Lời giải chi tiết:

Hằng ngày, cô chủ nhiệm đều tới lớp giảng dạy cho chúng em. Mỗi tiết học của cô đều rất hấp dẫn và lí thú. Đầu tiên, cô kiểm tra bài cũ và chữa bài tập về nhà cho chúng em. Tiếp theo, cô sẽ giới thiệu cho chúng em bài học mới. Sau đó, cô sẽ giảng bài mới và ghi lại những nội dung quan trọng trên bảng. Cuối cùng, cô kết thúc bài học và giao bài tập về nhà cho học sinh. 

Câu 8

Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ với bạn sau khi đọc một bài đọc về nơi thân quen, gắn bó.

Dưới đây là nội dung được viết lại, dễ hiểu hơn và giữ nguyên ý nghĩa gốc, mỗi hàng được bọc trong thẻ `

`:

Đây có vẻ là một ghi chú hoặc đoạn văn bản bị lỗi, có thể là do quét hoặc nhập liệu sai.

Có thể liên quan đến một số thông tin như mã số (nu /11701 S0HG H0 S8).

Đề cập đến trang web "hcaay.com".

Có các ký tự đặc biệt và lặp lại không rõ nghĩa (SÀ; ¡, ‡).

Ghi chú về "Nơi được nhắc đến", "Thông tin mới" và "Cảm xúc".

Có một đoạn văn bản dài, khó hiểu với nhiều ký tự lặp lại và lỗi chính tả (1] -stÐhay:eOr0... Lý nnnene-nnnnrneCXY” ĐÁ neenrnrnƒnƒröõrõÐbner).

Đề cập đến "lotgtainay".

Có một dòng ký tự lặp lại và số ngẫu nhiên (Ì | mrrrrrrrrerrrrn 2 ng <-e—ee—-""-". ốN TT tt 77577999005070000000099999909gỢ).

Phương pháp giải:

Em lựa chọn 1 bài đọc về nơi thân quen, gắn bó mà em đã đọc và viết thông tin vào phiếu đọc sách. 

Lời giải chi tiết:

- Tên truyện: Ngôi trường mới

- Nơi được nhắc đến: ngôi trường

- Thông tin mới: ngôi trường được xây mới

- Cảm xúc: ngôi trường thân thương. 

Câu 9

Vẽ về nơi em thích trong ngôi nhà của mình. Đặt tên cho bức vẽ. 

Lời giải chi tiết:

Em tham khảo một số bức tranh sau:

A^ Đà ma P

A^ Đà ma P

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài 4: Bên cửa sổ VBT Tiếng Việt 2 tập 2 Chân trời sáng tạo

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài 4: Bên cửa sổ VBT Tiếng Việt 2 tập 2 Chân trời sáng tạo thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 2 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 2, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài 4: Bên cửa sổ VBT Tiếng Việt 2 tập 2 Chân trời sáng tạo trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài 4: Bên cửa sổ VBT Tiếng Việt 2 tập 2 Chân trời sáng tạo được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 2 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài 4: Bên cửa sổ VBT Tiếng Việt 2 tập 2 Chân trời sáng tạo của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.