Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Listen and look. Write the correct answers.

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6 0 1

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6 0 2

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6 0 3

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6 0 4

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6 0 5

Câu 2 :

Listen and decide each sentence below is True or False.

Câu 2.1 :

1. The skate park is next to the swimming pool.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 2.2 :

2. The soccer field is near the school.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 2.3 :

3. The library is opposite the stadium.

  • A.

    TRue

  • B.

    False

Câu 2.4 :

4. The water park is behind the studio.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 2.5 :

5. The zoo is in front of the market.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3 :

Read and fill in the blanks. Use the given words.

relaxing
bus
foot
bank
Lat Sunday
I'm Trang. I'm from Vietnam. I live in Ha Noi. My house is near my school, so go to school on (1) ..... . My mom is an office worker. She works at the (2) ..... . There are many cars and buses on the roads, but my mom doesn't go to work by (3) ..... . She goes to work by her motorbike. (4) ..... , we were at the beach. It was (5) ..... .
Câu 4 :

Read and decide if each sentence below is True or False. 

Look at the picture of my grandpa. His name is Ba. He has a big nose, but his eyes aren't big. He has short, straight gray hair. He's old and tall, but he's handsome. He is a farmer. He works on his farm. It's near his house so he walks to work every day. He has a lot of chickens and some cows, but he doesn't have any dogs. I love playing on his farm. It's relaxing.

Câu 4.1 :

1. Mr. Ba has a big nose and big eyes.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.2 :

2. His hair is short, straight and gray.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.3 :

3. 

He's old and short, but he's handsome.

  • A.

    True 

  • B.

    False

Câu 4.4 :

4. He goes to work on foot because it's near his house. 

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.5 :

5. here are many cats, dogs and chickens on his farm.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 5 :

Rearrange the words to make correct sentences.

1. sister / Does / long, / hair? / blond / have / your

2. Sue's / Does / bank? / mom / at / work / the

3. sister / and / My /I / put / groceries. / often / away

4. or slim?/ Is/ your/ big/ brother

5. I / swimming / How / do / get / the / to / pool?

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Listen and look. Write the correct answers.

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6 1 1

Đáp án:

A
Lời giải chi tiết :

What does that sign mean?

(Biển báo có nghĩa là gì?)

Bài nghe:

I can see lots of signs on the street, Mom.

You’re right.

Mom, look! What does that sign mean?

It means “Stop.”

Tạm dịch:

Con có thể thấy rất nhiều biển báo trên đường mẹ ạ.

Đúng rồi con.

Mẹ, nhìn kìa! Biển báo đó có ý nghĩa gì?

Nó có nghĩa là “Dừng lại”.

=> Chọn A

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6 1 2

Đáp án:

C
Lời giải chi tiết :

How do they go to the skate park?

(Họ đến công viên trượt ván bằng cách nào?)

Bài nghe:

Do we go to the skate park bybus?

It’s too slow.

How do we go to the skate park?

We go there by motorbike.

Great.

Tạm dịch:

Chúng ta có đến công viên trượt ván bằng xe buýt không?

Nó quá chậm.

Thế chúng ta đến công viên trượt ván bằng cách nào?

Chúng ta hãy đến đó bằng xe máy.

Tuyệt vời.

=> Chọn C

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6 1 3

Đáp án:

C
Lời giải chi tiết :

How do they get to the park?

(Họ đến công viên bằng cách nào?)

Bài nghe:

The skate park is near here.

How do we get to the skate park, Mom?

Turn left and go over the bridge.

Look, Mom. This sign means “Turn right.”

Tạm dịch:

Công viên trượt ván ở gần đây.

Làm sao chúng ta tới được công viên trượt băng hả mẹ?

Rẽ trái và đi qua cầu con ạ.

Nhìn này, mẹ. Biển báo này có nghĩa là “Rẽ phải”.

Được rồi. Vậy thì rẽ phải.

=> Chọn C

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6 1 4

Đáp án:

A
Lời giải chi tiết :

What does the teacher look like?

(Giáo viên trông như thế nào?)

Bài nghe:

Is this your skating teacher?

No, he isn’t. He doesn’t have curly hair.

What does he look like?

He’s tall, and he has straight, blond hair.

Tạm dịch:

Đây có phải là giáo viên trượt băng của bạn không?

Không phải. Thầy ấy không có mái tóc xoăn.

Thế thầy ấy trông như thế nào?

Thầy cao và có mái tóc vàng thẳng.

=> Chọn A

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6 1 5

Đáp án:

C
Lời giải chi tiết :

Who puts away the skateboards today?

(Hôm nay ai cất ván trượt?)

Bài nghe:

Do you help your teacher after the lesson, Tom?

Yes. I sometimes help him. How do you help?

Put away the skateboard, Mom.

Who puts away the skateboard today?

Lucy, Mom.

Well done.

Tạm dịch:

Con có giúp đỡ giáo viên sau giờ học không, Tom?

Có ạ. Thỉnh thoảng con giúp đỡ thầy ấy.

Con giúp đỡ bằng cách nào?

Con cất ván trượt ạ.

Hôm nay ai cất ván trượt?

Lucy mẹ ạ.

Giỏi lắm.

=> Chọn C

Câu 2 :

Listen and decide each sentence below is True or False.

Câu 2.1 :

1. The skate park is next to the swimming pool.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

The skate park is next to the swimming pool.

(Công viên trượt ván nằm cạnh bể bơi.)

Câu 2.2 :

2. The soccer field is near the school.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

The soccer field is near the school.

(Sân bóng gần trường học.)

Câu 2.3 :

3. The library is opposite the stadium.

  • A.

    TRue

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

The library is opposite the stadium.

(Thư viện đối diện sân vận động.)

Câu 2.4 :

4. The water park is behind the studio.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

The water park is behind the studio.

(Công viên nước phía sau trường quay.)

Câu 2.5 :

5. The zoo is in front of the market.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

The zoo is in front of the market.

(Sở thú ở phía trước chợ.)

Lời giải chi tiết :

Bài nghe:

1. Woman: Excuse me! I got lost. Can you help me?

Boy: Sure.

Woman: Where’s the skate park?

Boy: It’s next to the swimming pool.

Woman: Thank you.

2. Woman: Where’s the soccer field? Is it near your school?

Boy: Yes, it is.

Woman: I see.

Boy: Mom, the soccer field is over there. Next to my school.

3. Boy: Can you see the library, Mom?

Woman: Is it opposite the stadium?

Boy: No, it isn’t.

Woman: Where is it?

Boy: It’s behind the stadium.

4. Boy: Is it the water park, Mom?

Woman: No. It isn’t near here.

Boy: Where’s the water park?

Woman: It’s opposite the studio.

5. Boy: I can’t see the zoo, Mom. Is it in front of the market?

Woman: No. It isn’t.

Boy: Where’s the zoo?

Woman: It’s behind the market.

Tạm dịch:

1. Người phụ nữ: Xin lỗi! Tôi bị lạc. Bạn có thể giúp tôi được không?

Chàng trai: Chắc chắn rồi.

Người phụ nữ: Công viên trượt băng ở đâu vậy?

Chàng trai: Nó ở cạnh bể bơi.

Người phụ nữ: Cảm ơn bạn.

2. Người phụ nữ: Sân bóng ở đâu? Nó có gần trường học của bạn không?

Chàng trai: Có đấy.

Người phụ nữ: Tôi hiểu rồi.

Con trai: Mẹ ơi, sân bóng ở đằng kia. Bên cạnh trường học của con.

3. Con trai: Mẹ có thấy thư việnchứ ạ?

Người phụ nữ: Nó có đối diện sân vận động phải không?

Chàng trai: Không phải ạ.

Người phụ nữ: Vậy nó ở đâu?

Cậu bé: Nó ở phía sau sân vận động ạ.

4. Con trai: Đó là công viên nước phải không mẹ?

Người phụ nữ: Không. Nó không ở gần đây đâu con.

Cậu bé: Vậy công viên nước ở đâu?

Người phụ nữ: Nó đối diện với studio.

5. Con trai: Con không thể nhìn thấy sở thú đâu mẹ. Nó ở phía trước chợ phải không ạ?

Người phụ nữ: Không phải con ạ.

Cậu bé: Thế sở thú ở đâu ạ?

Người phụ nữ: Nó ở phía sau chợ.

Câu 3 :

Read and fill in the blanks. Use the given words.

relaxing
bus
foot
bank
Lat Sunday
I'm Trang. I'm from Vietnam. I live in Ha Noi. My house is near my school, so go to school on (1) ..... . My mom is an office worker. She works at the (2) ..... . There are many cars and buses on the roads, but my mom doesn't go to work by (3) ..... . She goes to work by her motorbike. (4) ..... , we were at the beach. It was (5) ..... .
Đáp án
relaxing
bus
foot
bank
Lat Sunday
I'm Trang. I'm from Vietnam. I live in Ha Noi. My house is near my school, so go to school on (1)
foot
. My mom is an office worker. She works at the (2)
bank
. There are many cars and buses on the roads, but my mom doesn't go to work by (3)
bus
. She goes to work by her motorbike. (4)
Last Sunday
, we were at the beach. It was (5)
relaxing
.
Lời giải chi tiết :

Đoạn văn hoàn chỉnh:

I'm Trang. I'm from Vietnam. I live in Ha Noi. My house is near my school, so go to school on foot. My mom is an office worker. She works at the bank. There are many cars and buses on the roads, but my mom doesn't go to work by bus. She goes to work by her motorbike. Last Sunday, we were at the beach. It was relaxing.

Tạm dịch:

Tôi tên là Trang. Tôi đến từ Việt Nam. Tôi sống ở Hà Nội. Nhà tôi gần trường nên tôi đi bộ đi học. Mẹ tôi là nhân viên văn phòng. Mẹ tôi làm việc ở ngân hàng. Có rất nhiều ô tô và xe buýt trên đường nhưng mẹ tôi không đi làm bằng xe buýt. Bà ấy đi làm bằng xe máy của mình. Chủ nhật tuần trước chúng tôi đã ở bãi biển. Nó thật dễ chịu.

Câu 4 :

Read and decide if each sentence below is True or False. 

Look at the picture of my grandpa. His name is Ba. He has a big nose, but his eyes aren't big. He has short, straight gray hair. He's old and tall, but he's handsome. He is a farmer. He works on his farm. It's near his house so he walks to work every day. He has a lot of chickens and some cows, but he doesn't have any dogs. I love playing on his farm. It's relaxing.

Câu 4.1 :

1. Mr. Ba has a big nose and big eyes.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Mr. Ba has a big nose and big eyes.

(Ông Ba có chiếc mũi to và đôi mắt to.)

Thông tin: He has a big nose, but his eyes aren't big.

(Ông ấy có chiếc mũi to nhưng đôi mắt ông lại không to.)

=> False

Câu 4.2 :

2. His hair is short, straight and gray.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

His hair is short, straight and gray.

(Tóc của ông ngắn, thẳng và đã bạc.)

Thông tin: He has short, straight gray hair.

(Ông ấy có mái tóc ngắn, thẳng và đã bạc.)

=> True

Câu 4.3 :

3. 

He's old and short, but he's handsome.

  • A.

    True 

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

He's old and short, but he's handsome.

(Ông đã cao tuổi và thấp, nhưng ông rất đẹp lão.)

Thông tin: He's old and tall, but he's handsome.

=> False

Câu 4.4 :

4. He goes to work on foot because it's near his house. 

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

He goes to work on foot because it's near his house.

(Ông đi bộ đi làm bởi vì nơi làm gần nhà.)

Thông tin: It's near his house so he walks to work every day.

(He works on his farm.Nó gần nhà nên ông đi bộ đi làm hàng ngày.)

=> True

Câu 4.5 :

5. here are many cats, dogs and chickens on his farm.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

There are many cats, dogs and chickens on his farm.

(Có rất nhiều mèo, chó và gà ở nông trại của ông.)

Thông tin: He has a lot of chickens and some cows, but he doesn't have any dogs.

(Ông ấy có rất nhiều gà và vài con bò, nhưng chỗ ông tôi không có con chó nào.)

=> False

Lời giải chi tiết :

Tạm dịch:

Hãy nhìn bức ảnh của ông nội tôi này. Tên ông tôi là Ba. Ông ấy có chiếc mũi to nhưng đôi mắt ông lại không to. Ông ấy có mái tóc ngắn, thẳng và đã bạc. Ông tôi đã lớn tuổi và cao, nhưng ông ấy rất đẹp lão. Ông tôi là một người nông dân. Ông ấy làm việc ở trang trại của mình. Nó gần nhà nên ông đi bộ đi làm hàng ngày. Ông ấy có rất nhiều gà và vài con bò, nhưng chỗ ông tôi không có con chó nào. Tôi thích chơi ở trang trại của Ông. Thật thư giãn.

Câu 5 :

Rearrange the words to make correct sentences.

1. sister / Does / long, / hair? / blond / have / your

Đáp án:

Does your sister have long, blond hair?
Lời giải chi tiết :

Does your sister have long, blond hair?

(Chị gái của bạn có mái tóc dài, vàng hoe phải không?)

2. Sue's / Does / bank? / mom / at / work / the

Đáp án:

Does Sue’s mom work at bank?
Lời giải chi tiết :

Does Sue’s mom work at bank?

(Mẹ của Sue làm việc ở ngân hàng phải không?)

3. sister / and / My /I / put / groceries. / often / away

Đáp án:

My sister and I often put away groceries.||My sister and I often put away groceries
Lời giải chi tiết :

My sister and I often put away groceries.

(Chị gái và tôi thường cất đồ mua được từ tạp hoá.)

4. or slim?/ Is/ your/ big/ brother

Đáp án:

Is your brother big or slim?
Lời giải chi tiết :

Is your brother big or slim?

(Anh trai của bạn nhỏ bé hay to lớn?)

5. I / swimming / How / do / get / the / to / pool?

Đáp án:

How do I get to the pool?
Lời giải chi tiết :

How do I get to the pool?

(Làm sao tôi có thể đi đến hồ bơi được?)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start - Đề số 6 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.