Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 13
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 13
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 13 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 10 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đề thi học kì 1 Văn 10 kết nối tri thức đề số 13 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm và tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
DẢI ĐỒNG BẰNG THƯƠNG NHỚ
Đoàn Tuấn
Những cái huyệt tôi đào trong rừng sâu
Giờ hóa thành dòng sông yên ả.
Những nấm mồ đắp đêm mưa tầm tã
Thành triền núi cao không lên được bao giờ.
Nơi đồng đội căng tăng và mắc võng
Thành những làng quê xa phủ sương mờ.
Ơi ! chiến trường xưa!
Đã trở thành miền quê thiêng thanh khiết
Trời và đất,
Núi và sông,
Xanh mênh mang bất diệt
Bao nặng nhọc máu xương để xanh thẳm dịu dàng.
Tôi sẽ về, sẽ về lại mùa xuân
Dải đồng bằng suốt đời tôi thương nhớ.
(https://leminhquoc.vn/tho/tap-tho/643-dat-ben-ngoai-to-quoc.html)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ văn xuôi C.Thơ 8 chữ
B. Thơ tự do D. Thơ không vần
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
A.Nghị luận
B.Biểu cảm
C.Miêu tả
D.Tự sự
Câu 3: Nhân vật trữ tình trong văn bản trên?
A. Nhân vật “tôi” – người lính
B. Tác giả
C. Không có nhân vật trữ tình
D. Những người đồng đội
Câu 4: Cảm hứng chủ đạo của văn bản?
A. Niềm tự hào về những người chiến sĩ
B. Tình yêu thiên nhiên đất nước
C. Nỗi đau chiến tranh
D. Nỗi nhớ thương về những người đồng đội và quá khứ xưa
Câu 5: Nêu chủ đề của văn bản?
A. Nỗi nhớ về dải đồng bằng chứa bao kỷ niệm quá khứ
B. Niềm tự hào về người chiến sĩ đã hi sinh cho độc lập
C. Ca ngợi sự hồi sinh của đất nước sau chiến tranh và niềm tri ân đối với sự hy sinh của người lính
D. Tình yêu thiên nhiên và quê hương đất nước
Câu 6: Câu thơ sau “Tôi sẽ về, sẽ về lại mùa xuân” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào và có tác dụng gì?
A. Lặp từ vựng, nhấn mạnh ước muốn của nhà thơ
B. Liệt kê, nhấn mạnh điều nhà thơ trăn trở
C. Điệp ngữ “sẽ về”, khẳng định lời thề thủy chung với đồng đội
D. Điệp cấu trúc, khẳng định khao khát cháy bỏng
Câu 7: Ý nào không nói lên đặc sắc về nghệ thuật của đoạn văn bản trên?
A. Thể thơ tự do diễn tả sinh động nhiều cung bậc cảm xúc.
B. Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giàu hình cảnh, cảm xúc.
C. Sử dụng phong phú các biện pháp tu từ
D. Sử dụng nghệ thuật biếm họa, khoa trương
Trả lời câu hỏi/ thực hiện các yêu cầu:
Câu 8: Câu thơ thứ 7 phân theo mục đích nói thuộc kiểu câu gì? Tại sao tác giả sử dụng kiểu câu đó?
Câu 9: Ba cặp câu thơ đầu sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Hiệu quả của những biện pháp nghệ thuật đó?
Câu 10: Nhận xét tình cảm, thái độ của tác giả đối với sự hi sinh của người lính trong văn bản?
II. Viết (4,0 điểm)
Từ văn bản phần Đọc – hiểu, hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ về cách ứng xử và trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay đối với quá khứ lịch sử đấu tranh dựng và giữ nước của dân tộc ?
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 |
B | B | A | D | C | C | D |
Câu 1: Văn bản trên được viết theo thể thơ nào? A. Thơ văn xuôi C.Thơ 8 chữ B. Thơ tự do D. Thơ không vần |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về thể thơ
Chú ý các yếu tố số chữ, số câu
Lời giải chi tiết:
Văn bản được viết theo thể thơ tự do
→ Đáp án B
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản? A.Nghị luận B.Biểu cảm C.Miêu tả D.Tự sự |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Biểu cảm
→ Đáp án B
Câu 3: Nhân vật trữ tình trong văn bản trên? A. Nhân vật “tôi” – người lính B. Tác giả C. Không có nhân vật trữ tình D. Những người đồng đội |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình trong văn bản trên: Nhân vật “tôi” – người lính
→ Đáp án A
Câu 4: Cảm hứng chủ đạo của văn bản? A. Niềm tự hào về những người chiến sĩ B. Tình yêu thiên nhiên đất nước C. Nỗi đau chiến tranh D. Nỗi nhớ thương về những người đồng đội và quá khứ xưa |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý tên văn bản
Lời giải chi tiết:
Cảm hứng chủ đạo của văn bản: Nỗi nhớ thương về những người đồng đội và quá khứ xưa
→ Đáp án D
Câu 5: Nêu chủ đề của văn bản? A. Nỗi nhớ về dải đồng bằng chứa bao kỷ niệm quá khứ B. Niềm tự hào về người chiến sĩ đã hi sinh cho độc lập C. Ca ngợi sự hồi sinh của đất nước sau chiến tranh và niềm tri ân đối với sự hy sinh của người lính D. Tình yêu thiên nhiên và quê hương đất nước |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý tên văn bản
Lời giải chi tiết:
Chủ đề của văn bản: Ca ngợi sự hồi sinh của đất nước sau chiến tranh và niềm tri ân đối với sự hy sinh của người lính
→ Đáp án C
Câu 6: Câu thơ sau “Tôi sẽ về, sẽ về lại mùa xuân” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào và có tác dụng gì? A. Lặp từ vựng, nhấn mạnh ước muốn của nhà thơ B. Liệt kê, nhấn mạnh điều nhà thơ trăn trở C. Điệp ngữ “sẽ về”, khẳng định lời thề thủy chung với đồng đội D. Điệp cấu trúc, khẳng định khao khát cháy bỏng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu thơ
Nhớ lại kiến thức về biện pháp nghệ thuật và phân tích tác dụng
Lời giải chi tiết:
Câu thơ sử dụng Điệp ngữ “sẽ về”, khẳng định lời thề thủy chung với đồng đội
→ Đáp án C
Câu 7: Ý nào không nói lên đặc sắc về nghệ thuật của đoạn văn bản trên? A. Thể thơ tự do diễn tả sinh động nhiều cung bậc cảm xúc. B. Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giàu hình cảnh, cảm xúc. C. Sử dụng phong phú các biện pháp tu từ D. Sử dụng nghệ thuật biếm họa, khoa trương |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Phân tích đặc sắc nghệ thuật
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Ý không nói lên đặc sắc nghệ thuật: Sử dụng nghệ thuật biếm họa, khoa trương
→ Đáp án D
Câu 8: Câu thơ thứ 7 phân theo mục đích nói thuộc kiểu câu gì? Tại sao tác giả sử dụng kiểu câu đó? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu thơ thứ 7
Nhớ lại kiến thức về các kiểu câu phân theo mục đích nói
Đưa ra lý giải hợp lý
Lời giải chi tiết:
- Câu thơ thứ 7 thuộc kiểu câu phân theo mục đích nói: Câu cảm thán
- Tác giả sử dụng kiểu câu trên để bộc lộ cảm xúc mênh mang, nỗi nhớ da diết của nhân vật trữ tình.
Câu 9: Ba cặp câu thơ đầu sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Hiệu quả của những biện pháp nghệ thuật đó?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ ba cặp thơ đầu
Nhớ lại kiến thức về biện pháp nghệ thuật và phân tích tác dụng
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp nghệ thuật: Tương phản và lặp cấu trúc cú pháp
- Hiệu quả: Thể hiện nỗi nhớ, sự xúc động của tác giả khi nghĩ về quá khứ và nhấn mạnh sự hồi sinh của đất nước sau chiến tranh
Câu 10: Nhận xét tình cảm, thái độ của tác giả đối với sự hi sinh của người lính trong văn bản?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý những từ ngữ thể hiện tình cảm, thái độ của tác giả
Lời giải chi tiết:
- Tình cảm, thái độ của tác giả với sự hi sinh của người lính: Xót xa, cảm phục, biết ơn trước những hi sinh cao đẹp của người lính để làm nên độc lập tự do cho dân tộc.
- Nhận xét: Đó là những tình cảm đẹp đẽ, thể hiện sự trân trọng, tri ân của người lính với những người đồng đội của mình. Tình cảm đó được thể hiện một cách xúc động, cảm động!
II. Viết (4,0 điểm)
Từ văn bản phần Đọc – hiểu, hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ về cách ứng xử và trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay đối với quá khứ lịch sử đấu tranh dựng và giữ nước của dân tộc ?
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức và kĩ năng viết bài văn đã học
Lời giải chi tiết
a.Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề
b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cách ứng xử và trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay đối với quá khứ lịch sử đấu tranh dựng và giữ nước của dân tộc.
c.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một số gợi ý cần hướng tới:
- Biết ơn, trân trọng quá khứ.
- Có những việc làm thể hiện trách nhiệm đối với bản thân gia đình và cộng đồng.
- Phê phán, lên án những biểu hiện tiêu cực, hành vi phản cảm.
- Liên hệ: Tuổi trẻ là tương lai của đất nước vì vậy hơn ai hết cần có trách nhiệm với đất nước, dân tộc: ngoài trách nhiệm giữ gìn nền độc lập, tích cực xây dựng nước nhà ngày càng vững mạnh, còn là ý thức học tập, rèn luyện bản thân, cống hiến, giúp ích cho nước nhà…
d.Chính tả, ngữ pháp
-Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
e. Sáng tạo: Thể hiện những suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 13
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 13 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 10 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 10, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 13 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 13 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 10 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 13 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.