Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 11
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 11
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 11 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 10 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đề thi giữa kì 2 Văn 10 bộ sách kết nối tri thức đề số 11 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm và tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU:
Đọc kĩ văn bản sau và trả lời câu hỏi:
CÔN SƠN CA
Nguyễn Trãi – Bản dịch: Phan Võ, Lê Thước, Đào Phương Bình
Côn Sơn suối chảy rì rầm,
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
Côn Sơn có đá rêu phơi,
Ta ngồi trên đá như ngồi đệm êm.
Trong ghềnh thông mọc như nêm,
Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm.
Trong rừng có bóng trúc râm,
Dưới màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn.
Về đi sao chẳng sớm toan,
Nửa đời vướng bụi trần hoàn làm chi?
Muôn chung chín vạc làm gì,
Cơm rau nước lã nên tuỳ phận thôi.
Đổng, Nguyên để tiếng trên đời,
Hồ tiêu ăm ắp, vàng mười chứa chan.
Lại kia trên núi Thú San,
Di, Tề nhịn đói chẳng màng thóc Chu.
Hai đàng khó sánh hiền ngu,
Đều làm cho thoả được như ý mình.
Trăm năm trong cuộc nhân sinh,
Người như cây cỏ thân hình nát tan.
Hết ưu lạc đến bi hoan,
Tốt tươi khô héo, tuần hoàn đổi thay.
Núi gò đài các đó đây,
Chết rồi ai biết đâu ngày nhục vinh.
Sào, Do bằng có tái sinh,
Hãy nghe khúc hát bên ghềnh Côn Sơn.
Câu 1. Bản dịch thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ tự do
B. Thơ Đường Luật.
C. Thơ lục bát
D. Thơ sáu chữ.
Câu 2. Dòng nào thể hiện đúng những đối tượng được kể trong Bài ca Côn Sơn?
A. Suối, đá, ghềnh, thông, rừng, trúc, cổ thụ.
B. Suối, đá, rêu, ghềnh, thông, rừng, trúc.
C. Suối, đá, rêu, ghềnh, thông, tùng, cúc.
D. Suối, thác, rêu, ghềnh, thông, rừng, trúc.
Câu 3. Vẻ đẹp cảnh trí trong tác phẩm trên là một vẻ đẹp như thế nào?
A. Tươi tắn và đầy sức sống.
B. Kì ảo và lộng lẫy.
C. Yên ả và thanh bình
D. Hùng vĩ và náo nhiệt.
Câu 4. Câu nào dưới đây nêu nhận định đúng về bài thơ Côn Sơn ca?
A. Bài thơ đã kể ra những cảnh đẹp của Côn Sơn và lí do "ta" về ở.
B. Bài thơ miêu tả cảnh Côn Sơn thật đẹp, nhưng người ở Côn Sơn thì buồn.
C. Bài thơ là sự giao hòa giữa con người thanh cao với thiên nhiên tươi đẹp.
D. Bài thơ thể hiện cảnh Côn Sơn hoang vu, tiêu điều, nhưng người ở Côn Sơn thì đang vui.
Câu 5. Câu thơ: “Nửa đời vướng bụi trần hoàn làm chi?” có ý nghĩa gì?
A. Câu thơ là lời tự nhắc nhở của nhà thơ đối với chính mình.
B. Câu thơ là lời trách móc thời thế của Nguyễn Trãi với xã hội đương thời.
C. Câu thơ thể hiện cái nhìn lạc quan, tích cực của nhà thơ đối với cuộc đời.
D. Câu thơ thể hiện cái nhìn bi quan, chán trường của nhà thơ với cuộc đời.
Câu 6.Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì?
Trăm năm trong cuộc nhân sinh,
Người như cây cỏ thân hình nát tan.
A. Nhân hóa
B. So sánh
C. Ẩn dụ
D. Hoán dụ
Câu 7. Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh nhân vật ta ngâm thơ nhàn trong bóng râm mát của trúc bóng râm? Từ đó, em thử hình dung thi sĩ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn là con người như thế nào?
Câu 8 . Hãy chỉ ra hiện tượng dùng điệp từ trong đoạn thơ sau và phân tích tác dụng của điệp từ đối với việc tạo nên giọng điệu của đoạn thơ.
Côn Sơn suối chảy rì rầm,
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
Côn Sơn có đá rêu phơi,
Ta ngồi trên đá như ngồi đệm êm.
Trong ghềnh thông mọc như nêm,
Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm.
Trong rừng có bóng trúc râm,
Dưới màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn.
Câu 9. So sánh cách ví von tiếng suối của Nguyễn Trãi trong hai câu “Côn Sơn suối chảy rì rầm/Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai” với tiếng suối của Hồ Chí Minh “Tiếng suối trong như tiếng hát xa”.
II. VIẾT:
Câu 1. Viết bài luận ngắn (400-500 từ) bàn về chủ đề: Những khoảng lặng suy tư trong đời.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1 (0.25đ) | Câu 2 (0.25đ) | Câu 3 (0.25đ) | Câu 4 (0.25đ) | Câu 5 (0.25đ) | Câu 6 (0.25đ) |
C | B | C | C | A | B |
Câu 1. Bản dịch thơ được viết theo thể thơ nào? A. Thơ tự do B. Thơ Đường Luật. C. Thơ lục bát D. Thơ sáu chữ. |
Phương pháp:
Đọc kĩ bản dịch thơ
Chú ý các dấu hiệu hình thức như số từ trong câu, số câu trong bài
Lời giải chi tiết:
Bản dịch thơ được viết theo thể thơ lục bát
→ Đáp án: C
Câu 2. Dòng nào thể hiện đúng những đối tượng được kể trong Bài ca Côn Sơn? A. Suối, đá, ghềnh, thông, rừng, trúc, cổ thụ. B. Suối, đá, rêu, ghềnh, thông, rừng, trúc. C. Suối, đá, rêu, ghềnh, thông, tùng, cúc. D. Suối, thác, rêu, ghềnh, thông, rừng, trúc. |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Dòng nêu đúng những đối tượng được kể trong tác phẩm: Suối, đá, rêu, ghềnh, thông, rừng, trúc
→ Đáp án: B
Câu 3. Vẻ đẹp cảnh trí trong tác phẩm trên là một vẻ đẹp như thế nào? A. Tươi tắn và đầy sức sống. B. Kì ảo và lộng lẫy. C. Yên ả và thanh bình D. Hùng vĩ và náo nhiệt. |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý những chi tiết, hình ảnh thể hiện vẻ đẹp cảnh trí
Lời giải chi tiết:
Vẻ đẹp cảnh trí của tác phẩm trên là một vẻ đẹp yên ả, thanh bình.
→ Đáp án: C
Câu 4. Câu nào dưới đây nêu nhận định đúng về bài thơ Côn Sơn ca? A. Bài thơ đã kể ra những cảnh đẹp của Côn Sơn và lí do "ta" về ở. B. Bài thơ miêu tả cảnh Côn Sơn thật đẹp, nhưng người ở Côn Sơn thì buồn. C. Bài thơ là sự giao hòa giữa con người thanh cao với thiên nhiên tươi đẹp. D. Bài thơ thể hiện cảnh Côn Sơn hoang vu, tiêu điều, nhưng người ở Côn Sơn thì đang vui. |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ và các nhận định
Lời giải chi tiết:
Nhận định đúng: Bài thơ là sự giao hòa giữa con người thanh cao với thiên nhiên tươi đẹp.
→ Đáp án: C
Câu 5. Câu thơ: “Nửa đời vướng bụi trần hoàn làm chi?” có ý nghĩa gì? A. Câu thơ là lời tự nhắc nhở của nhà thơ đối với chính mình. B. Câu thơ là lời trách móc thời thế của Nguyễn Trãi với xã hội đương thời. C. Câu thơ thể hiện cái nhìn lạc quan, tích cực của nhà thơ đối với cuộc đời. D. Câu thơ thể hiện cái nhìn bi quan, chán trường của nhà thơ với cuộc đời. |
Phương pháp:
Phân tích câu thơ
Chú ý các từ ngữ: “Nửa đời”, “vướng bụi trần”
Chú ý hình thức câu hỏi tu từ
Lời giải chi tiết:
Nhà thơ như thể hiện sự đúng đắn của mình khi cáo quan về ở ẩn. Nửa đời làm quan Nguyễn Trãi bị những nịnh thần chèn ép. Chính vì thế mà ông chán ghét cảnh quan trường sự tận trung của ông như thế được coi là đã đủ. Câu hỏi “Nửa đời vướng bụi trần hoàn làm chi?” như lời tự nhắc nhở của nhà thơ đối với chính bản thân mình.
→ Đáp án: A
Câu 6.Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì? Trăm năm trong cuộc nhân sinh, Người như cây cỏ thân hình nát tan. A. Nhân hóa B. So sánh C. Ẩn dụ D. Hoán dụ |
Phương pháp giải
Nhớ lại kiến thức về biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết
Câu thơ: “Trăm năm trong cuộc nhân sinh,/Người như cây cỏ thân hình nát tan"sử dụng biện pháp tu từ so sánh.
→ Đáp án: B
Câu 7. Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh nhân vật ta ngâm thơ nhàn trong bóng râm mát của trúc bóng râm? Từ đó, em thử hình dung thi sĩ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn là con người như thế nào? |
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản, phân tích, suy luận.
Lời giải chi tiết
Gợi ý:
- Cảm nghĩ của em về hình ảnh nhân vật ta ngâm thơ nhàn trong màu xanh mát của trúc bóng râm: Gợi cho ta
nghĩ đến hình ảnh một ông tiên đang rất nhàn, không chút vấn vương thế sự. Đó là một thi sĩ đa tình đang thả trọn vẹn tâm hồn với thiên nhiên. “Nhàn” chính là tâm trạng của tác giả lúc này.
- Thử hình dung Nguyễn Trãi ở Côn Sơn là con người yêu thiên nhiên dù ở ẩn nhưng ông vẫn luôn lo cho đất nước, cho nhân dân. Ông luôn là người có nhân cách thanh cao, phẩm chất thi sĩ và nghệ sĩ ở ông.
Câu 8 . Hãy chỉ ra hiện tượng dùng điệp từ trong đoạn thơ sau và phân tích tác dụng của điệp từ đối với việc tạo nên giọng điệu của đoạn thơ. Côn Sơn suối chảy rì rầm, Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai. Côn Sơn có đá rêu phơi, Ta ngồi trên đá như ngồi đệm êm. Trong ghềnh thông mọc như nêm, Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm. Trong rừng có bóng trúc râm, Dưới màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn. |
Phương pháp
Căn cứ vào nội dung văn bản kết hợp với kiến thức về biện pháp tu từ đã học.
Lời giải chi tiết
- Hiện tượng dùng điệp từ trong đoạn thơ và phân tích tác dụng của điệp từ đối với việc tạo nên giọng điệu nhà thơ:
- Điệp từ “ta”, “Côn Sơn”, “trong”... trong đoạn trích cho thấy Nguyễn Trãi đang sống những ngày tháng an nhàn, ẩn dật ở Côn Sơn bởi Nguyễn Trãi chỉ có “ta nghe, ta ngồi, ta tìm, ta lên, ta nằm và ta ngâm thơ”.
→ Tất cả các điệp ngữ góp phần tích cực làm cho đoạn thơ có giọng điệu nhẹ nhàng, thảnh thơi, êm ái.
Câu 9. So sánh cách ví von tiếng suối của Nguyễn Trãi trong hai câu “Côn Sơn suối chảy rì rầm/Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai” với tiếng suối của Hồ Chí Minh “Tiếng suối trong như tiếng hát xa”. |
Phương pháp
Căn cứ vào nội dung văn bản, phân tích, suy luận.
Lời giải chi tiết
- Giống nhau:
+ Cả hai đều là sản phẩm của tâm hồn thi sĩ, tâm hồn có khả năng hòa nhập với thiên nhiên. Cả Nguyễn Trãi và Hồ Chí Minh đều nghe tiếng suối như là một bản nhạc trong trẻo.
+ Đều gợi ra sự tươi vui, ấm áp.
+ Gợi về tình yêu thiên nhiên, con người, niềm tin và sức sống.
- Khác nhau:
+ Nguyễn Trãi: so sánh với tiếng đàn cầm.
+ Hồ Chí Minh: so sánh với tiếng hát của một cô gái: ngân nga.
PHẦN II – LÀM VĂN (4 điểm)
II. VIẾT:
Câu 1. Viết bài luận ngắn (400-500 từ) bàn về chủ đề: Những khoảng lặng suy tư trong đời.
Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập văn bản.
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
* Đảm bảo kết cấu (mở bài, thân bài, kết bài).
1. Mở bài:
- Dẫn dắt vấn đề.
- Nêu vấn đề nghị luận: Những khoảng lặng suy tư trong đời.
2. Thân bài:
* Giải thích: Khoảng lặng là gì? Khoảng lặng là một thời điểm mà con người bình tâm lại không chịu sự chi phối của những sao động thực tại. Đó là khi tâm hồn, trí tuệ, cảm xúc được trào dâng mãnh liệt.
* Bàn luận:
- Vai trò của khoảng lặng suy tư trong cuộc đời:
+ Khoảng lặng suy tư khiến chúng ta sống sâu sắc, sống kĩ lưỡng hơn. Từ đó chúng ta có được những chiêm nghiệm trong cuộc sống. Chính vì thế, cuộc đời của chúng ta không trở nên phí hoài.
+ Cuộc sống sẽ trở thành của ta.
+ Sống như vậy là cách con người dành nhiều thời gian cho bản thân, giúp được những người mà chúng ta yêu thương.
- Làm thế nào để con người có những khoảng lặng:
+ Không nhất thiết phải tách bản thân ra khỏi mọi người. Tự bản thân có thể cho mình những khoảng lặng suy tư.
3. Kết bài:
Khẳng định lại vấn đề .
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 11
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 11 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 10 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 10, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 11 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 11 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 10 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 11 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.