Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2 thuộc chương trình môn Toán học Lớp 11 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Câu 1 :

Chọn đáp án đúng

  • A.
    \(\cos \left( { - \alpha } \right) = \cos \alpha \).
  • B.
    \(\cos \left( { - \alpha } \right) = 2\cos \alpha \).
  • C.
    \(\cos \left( { - \alpha } \right) = \cos 2\alpha \).
  • D.
    \(\cos \left( { - 2\alpha } \right) = \cos \alpha \).
Câu 2 :

Một cung của đường tròn bán kính R và có số đo \(\alpha \) rad thì có độ dài là:

  • A.
    \(l = 2R\alpha \).
  • B.
    \(l = \frac{{R\alpha }}{2}\).
  • C.
    \(l = R\alpha \).
  • D.
    \(l = 3R\alpha \).
Câu 3 :

Nghiệm của phương trình \(\cos x = 1\) là:

  • A.
    \(x = k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
  • B.
    \(x = \frac{{k\pi }}{2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
  • C.
    \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
  • D.
    \(x = k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Câu 4 :

Hàm số \(y = \tan x\) đồng biến trên:

  • A.
    Mỗi đoạn \(\left[ {\frac{{ - \pi }}{2} + k\pi ;\frac{\pi }{2} + k\pi } \right],k \in \mathbb{Z}\).
  • B.
    Mỗi khoảng \(\left( {\frac{{ - \pi }}{2} + k\pi ;\frac{\pi }{2} + k\pi } \right),k \in \mathbb{Z}\).
  • C.
    Mỗi đoạn \(\left[ { - \pi + k\pi ;\pi + k\pi } \right],k \in \mathbb{Z}\).
  • D.
    Mỗi khoảng \(\left( { - \pi + k\pi ;\pi + k\pi } \right),k \in \mathbb{Z}\).
Câu 5 :

Chọn đáp án đúng:

  • A.
    \(\sin a - \sin b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}\).
  • B.
    \(\sin a - \sin b = \cos \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}\).
  • C.
    \(\sin a - \sin b = 2\sin \frac{{a + b}}{2}\cos \frac{{a - b}}{2}\).
  • D.
    \(\sin a - \sin b = \sin \frac{{a + b}}{2}\cos \frac{{a - b}}{2}\).
Câu 6 :

Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số giảm?

  • A.
    1; 4; 5; 7; …
  • B.
    4; 3; 2; 0; …
  • C.
    1; 2; 1; 4; …
  • D.
    8; 6; 1; 3; …
Câu 7 :

Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số nhân?

  • A.
    1; 4; 9; 13; 17; …
  • B.
    1; 3; 5; 7; 9; ….
  • C.
    1; 2; 4; 8; 16; ….
  • D.
    2; 4; 6; 8; 10; ….
Câu 8 :

Dãy số nào dưới đây được viết dưới dạng hệ thức truy hồi?

  • A.
    1; 3; 7; 9; 11; ...
  • B.
    Dãy số gồm các số nguyên âm chia hết cho 2.
  • C.
    \({u_1} = 1;\;{u_n} = 2{u_{n - 1}} + 1\) với \(n \ge 2\).
  • D.
    \({u_n} = \frac{1}{{n + 2}}\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\).
Câu 9 :

Biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = a < 0\). Chọn đáp án đúng

  • A.
    \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = + \infty \).
  • B.
    \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = - \infty \).
  • C.
    \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = 0\).
  • D.
    \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = a\).
Câu 10 :

Cấp số nhân lùi vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội q, số hạng đầu \({u_1}\) thì có tổng là:

  • A.
    \(S = \frac{{2{u_1}}}{{1 - q}}\).
  • B.
    \(S = \frac{{{u_1}}}{{2\left( {1 - q} \right)}}\).
  • C.
    \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 + q}}\).
  • D.
    \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\).
Câu 11 :

Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n}\) bằng:

  • A.
    1.
  • B.
    0.
  • C.
    2.
  • D.
    4.
Câu 12 :

Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{3}} \left( {3x + 2} \right)\) là:

  • A.

    3

  • B.

    2

  • C.

    - 2

  • D.

    \( + \infty \)

Câu 13 :

Chọn đáp án đúng.

  • A.
    Có hai mặt phẳng phân biệt cùng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
  • B.
    Có vô số mặt phẳng phân biệt cùng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
  • C.
    Có một mặt phẳng phân biệt cùng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
  • D.
    Có một mặt phẳng phân biệt cùng đi qua ba điểm phân biệt.
Câu 14 :

Cho bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng. Hình gồm bốn tam giác ABC, ACD, ABD và BCD được gọi là hình gì?

  • A.
    Hình tứ diện.
  • B.
    Hình tứ giác.
  • C.
    Hình chóp tứ giác.
  • D.
    Hình lăng trụ tam giác.
Câu 15 :

Trong không gian, qua một điểm không nằm trên đường thẳng cho trước, có bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng đã cho?

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    4.
  • D.
    3.
Câu 16 :

Cho hình hộp ABCD. A’B’C’D’. Hình hộp này có bao nhiêu đường chéo?

  • A.
    6.
  • B.
    5.
  • C.
    4.
  • D.
    3.
Câu 17 :

Chọn đáp án đúng.

  • A.
    Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đường thẳng.
  • B.
    Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đoạn thẳng.
  • C.
    Phép chiếu song song biến đường thẳng thành tia.
  • D.
    Phép chiếu song song biến đoạn thẳng thành đường thẳng.
Câu 18 :

Chọn đáp án đúng:

  • A.
    Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì chúng song song với nhau.
  • B.
    Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì chúng song song với nhau.
  • C.
    Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì chúng cắt nhau
  • D.
    Cả A, B, C đều sai.
Câu 19 :

Giá trị của biểu thức \(\cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) - \sin \left( {\pi - \alpha } \right)\) bằng:

  • A.
    \( - 1\).
  • B.
    1.
  • C.
    3.
  • D.
    0.
Câu 20 :

Cho tam giác ABC. Chọn đáp án đúng:

  • A.
    \(\cot A = \sin B\cos C + \sin C\cos B\).
  • B.
    \(\tan A = \sin B\cos C + \sin C\cos B\).
  • C.
    \(\sin A = \sin B\cos C + \sin C\cos B\).
  • D.
    \(\cos A = \sin B\cos C + \sin C\cos B\).
Câu 21 :

Nghiệm của phương trình \(\sin x\cos x = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\) là:

  • A.
    \(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
  • B.
    \(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
  • C.
    \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
  • D.
    \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = \frac{\pi }{3} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Câu 22 :

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được xác định bởi: \(u\left( n \right) = \frac{1}{{{n^2} + 2n + 4}}\). Giá trị của \({u_6} - {u_3}\) là:

  • A.
    \(\frac{{ - 31}}{{988}}\).
  • B.
    \(\frac{{ - 33}}{{988}}\).
  • C.
    \(\frac{{ - 33}}{{989}}\).
  • D.
    \(\frac{{ - 31}}{{989}}\).
Câu 23 :

Cho cấp số cộng 3; 7; 11; 15; … Số hạng thứ 15 của cấp số cộng trên là:

  • A.
    55.
  • B.
    57.
  • C.
    59
  • D.
    61.
Câu 24 :

Cho cấp số nhân 2; 6; 18; … Số 39 366 là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số nhân trên?

  • A.
    10.
  • B.
    9.
  • C.
    16.
  • D.
    12.
Câu 25 :

Kết quả của giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \frac{{2x - 16}}{{x - 4}}\) là:

  • A.
    4.
  • B.
    0.
  • C.
    \( - \infty \).
  • D.
    \( + \infty \).
Câu 26 :

Chọn đáp án đúng:

  • A.
    \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{n^2} - 4n} \right) = 1\).
  • B.
    \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{n^2} - 4n} \right) = + \infty \).
  • C.
    \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{n^2} - 4n} \right) = - \infty \).
  • D.
    \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{n^2} - 4n} \right) = 0\).
Câu 27 :

Tính tổng sau: \(S = 1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{27}} + ... + {\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^{n - 1}} + ...\)

  • A.
    \(S = \frac{1}{4}\).
  • B.
    \(S = \frac{1}{3}\).
  • C.
    \(S = \frac{3}{4}\).
  • D.
    \(S = \frac{2}{3}\).
Câu 28 :

Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của SA và SC. Chọn khẳng định đúng.

  • A.
    IJ // (ABCD).
  • B.
    IJ // (SBD).
  • C.
    IJ // (SAB).
  • D.
    Cả A, B, C đều sai.
Câu 29 :

Cho tứ diện ABCD. Gọi I là trung điểm của AB, J là điểm thuộc cạnh AD sao cho \(JA = 3JD\). Giao điểm của đường thẳng IJ và mặt phẳng (BDC) là:

  • A.
    Giao điểm của IJ và BC.
  • B.
    Giao điểm của IJ và DC.
  • C.
    Giao điểm của IJ và AB.
  • D.
    Giao điểm của IJ và DB.
Câu 30 :

Cho hình chóp S. ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo, M là trung điểm của SD. Gọi I là điểm thuộc cạnh AB sao cho \(BI = \frac{1}{2}AI\). Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (IOM) là:

  • A.
    Đường thẳng qua S song song với MO.
  • B.
    Đường thẳng qua I song song với MO.
  • C.
    Đường thẳng qua S vuông góc với MO.
  • D.
    Đường thẳng qua I vuông góc với MO.
Câu 31 :

Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) cắt nhau theo giao tuyến \(\Delta \). Hai đường thẳng p và q lần lượt nằm trong (P) và (Q). Trong các đáp án sau, đáp án nào đúng?

  • A.
    p và q cắt nhau.
  • B.
    p và q song song.
  • C.
    p và q chéo nhau.
  • D.
    Cả A, B, C đều đúng.
Câu 32 :

Tìm hiểu thời gian xem ti vi trong tuần trước của một số học sinh thu được kết quả sau:

Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2 0 1

Có bao nhiêu nhóm có tần số là 5?

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.
Câu 33 :

Các bạn học sinh lớp 11A trả lời 40 câu hỏi trong một bài kiểm tra. Kết quả thu được ở bảng thống kê sau:

Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2 0 2

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là:

  • A.
    \(\left[ {16;21} \right)\).
  • B.
    \(\left[ {21;26} \right)\).
  • C.
    \(\left[ {26;31} \right)\).
  • D.
    \(\left[ {31;36} \right)\).
Câu 34 :

Số tin nhắn của một người nhận được mỗi ngày được lựa chọn ngẫu nhiên và được thống kê bởi bảng sau:

Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2 0 3

Tìm trung vị của mẫu số liệu này?

  • A.
    7,73.
  • B.
    8,73.
  • C.
    7,5.
  • D.
    8,5.
Câu 35 :

Chiều cao của 50 học sinh lớp 11A được cho bởi bảng sau:

Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2 0 4

Mốt của mẫu số liệu này là:

  • A.
    154,18cm.
  • B.
    151,18cm.
  • C.
    152,18cm.
  • D.
    153,18cm.
II. Tự luận
Câu 1 :

Tính giới hạn sau: \(I = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2 + {2^2} + {2^2} + ... + {2^n}}}{{3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^n}}}\)

Câu 2 :

Cho tứ diện ABCD, gọi I và J theo thứ tự là trung điểm của AD và AC, G là trọng tâm của tam giác BCD. Tìm thiết diện của mặt phẳng (IJG) với tứ diện ABCD. Thiết diện là hình gì?

Câu 3 :

Biết rằng \(\cos 2A + \frac{1}{{64{{\cos }^4}A}} - \left( {2\cos 2B + 4\sin B} \right) + \frac{{13}}{4} \le 0\) với A, B, C là ba góc của tam giác ABC. Chứng minh rằng \(\widehat B + \widehat C = {120^0}\)

Câu 4 :

Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 4cm. Người ta dựng hình vuông \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có cạnh bằng \(\frac{1}{2}\) đường chéo của hình vuông ABCD; dựng hình vuông \({A_2}{B_2}{C_2}{D_2}\) có cạnh bằng \(\frac{1}{2}\) đường chéo của hình vuông \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) và cứ tiếp tục như vậy. Giả sử cách dựng trên có thể tiến ra vô hạn. Tổng diện tích tất cả các hình vuông ABCD, \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\), \({A_2}{B_2}{C_2}{D_2}\), … bằng bao nhiêu?

Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2 0 5

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Câu 1 :

Chọn đáp án đúng

  • A.
    \(\cos \left( { - \alpha } \right) = \cos \alpha \).
  • B.
    \(\cos \left( { - \alpha } \right) = 2\cos \alpha \).
  • C.
    \(\cos \left( { - \alpha } \right) = \cos 2\alpha \).
  • D.
    \(\cos \left( { - 2\alpha } \right) = \cos \alpha \).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức: \(\cos \left( { - \alpha } \right) = \cos \alpha \).

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(\cos \left( { - \alpha } \right) = \cos \alpha \)

Câu 2 :

Một cung của đường tròn bán kính R và có số đo \(\alpha \) rad thì có độ dài là:

  • A.
    \(l = 2R\alpha \).
  • B.
    \(l = \frac{{R\alpha }}{2}\).
  • C.
    \(l = R\alpha \).
  • D.
    \(l = 3R\alpha \).

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về tính độ dài cung tròn: Một cung của đường tròn bán kính R và có số đo \(\alpha \) rad thì có độ dài là \(l = R\alpha \).

Lời giải chi tiết :

Sử dụng kiến thức về tính độ dài cung tròn: Một cung của đường tròn bán kính R và có số đo \(\alpha \) rad thì có độ dài là \(l = R\alpha \).

Câu 3 :

Nghiệm của phương trình \(\cos x = 1\) là:

  • A.
    \(x = k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
  • B.
    \(x = \frac{{k\pi }}{2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
  • C.
    \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
  • D.
    \(x = k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Phương trình \(\cos x = 1\) có nghiệm là \(x = k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Lời giải chi tiết :

Phương trình \(\cos x = 1\) có nghiệm là \(x = k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Câu 4 :

Hàm số \(y = \tan x\) đồng biến trên:

  • A.
    Mỗi đoạn \(\left[ {\frac{{ - \pi }}{2} + k\pi ;\frac{\pi }{2} + k\pi } \right],k \in \mathbb{Z}\).
  • B.
    Mỗi khoảng \(\left( {\frac{{ - \pi }}{2} + k\pi ;\frac{\pi }{2} + k\pi } \right),k \in \mathbb{Z}\).
  • C.
    Mỗi đoạn \(\left[ { - \pi + k\pi ;\pi + k\pi } \right],k \in \mathbb{Z}\).
  • D.
    Mỗi khoảng \(\left( { - \pi + k\pi ;\pi + k\pi } \right),k \in \mathbb{Z}\).

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về đồng biến của hàm số lương giác: Hàm số \(y = \tan x\) đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( {\frac{{ - \pi }}{2} + k\pi ;\frac{\pi }{2} + k\pi } \right),k \in \mathbb{Z}\).

Lời giải chi tiết :

Hàm số \(y = \tan x\) đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( {\frac{{ - \pi }}{2} + k\pi ;\frac{\pi }{2} + k\pi } \right),k \in \mathbb{Z}\)

Câu 5 :

Chọn đáp án đúng:

  • A.
    \(\sin a - \sin b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}\).
  • B.
    \(\sin a - \sin b = \cos \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}\).
  • C.
    \(\sin a - \sin b = 2\sin \frac{{a + b}}{2}\cos \frac{{a - b}}{2}\).
  • D.
    \(\sin a - \sin b = \sin \frac{{a + b}}{2}\cos \frac{{a - b}}{2}\).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức: \(\sin a - \sin b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}\)

Lời giải chi tiết :

\(\sin a - \sin b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}\)

Câu 6 :

Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số giảm?

  • A.
    1; 4; 5; 7; …
  • B.
    4; 3; 2; 0; …
  • C.
    1; 2; 1; 4; …
  • D.
    8; 6; 1; 3; …

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về dãy số giảm: Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số giảm nếu ta có: \({u_{n + 1}} < {u_n}\) với mọi \(n \in \mathbb{N}*\)

Lời giải chi tiết :

Trong các dãy số trên, chỉ có dãy số 4; 3; 2; 0; … có \(4 < 3 < 2 < 0...\) nên dãy số 4; 3; 2; 0; … là dãy số giảm

Câu 7 :

Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số nhân?

  • A.
    1; 4; 9; 13; 17; …
  • B.
    1; 3; 5; 7; 9; ….
  • C.
    1; 2; 4; 8; 16; ….
  • D.
    2; 4; 6; 8; 10; ….

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về cấp số nhân: Cấp số nhân là một dãy số (hữu hạn hay vô hạn), trong đó kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nó nhân với một số không đổi q.

Lời giải chi tiết :

Trong các dãy số trên, chỉ có dãy số 1; 2; 4; 8; 16; …. có kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nó nhân với một số không đổi q \(\left( {q = 2} \right)\).

Câu 8 :

Dãy số nào dưới đây được viết dưới dạng hệ thức truy hồi?

  • A.
    1; 3; 7; 9; 11; ...
  • B.
    Dãy số gồm các số nguyên âm chia hết cho 2.
  • C.
    \({u_1} = 1;\;{u_n} = 2{u_{n - 1}} + 1\) với \(n \ge 2\).
  • D.
    \({u_n} = \frac{1}{{n + 2}}\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về cách cho một dãy số.

Lời giải chi tiết :

Dãy số được viết dưới dạng hệ thức truy hồi là: \({u_1} = 1;\;{u_n} = 2{u_{n - 1}} + 1\) với \(n \ge 2\)

Câu 9 :

Biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = a < 0\). Chọn đáp án đúng

  • A.
    \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = + \infty \).
  • B.
    \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = - \infty \).
  • C.
    \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = 0\).
  • D.
    \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = a\).

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng quy tắc về giới hạn vô cực của dãy số: Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = a < 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = - \infty \).

Lời giải chi tiết :

Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = a < 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = - \infty \).

Câu 10 :

Cấp số nhân lùi vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội q, số hạng đầu \({u_1}\) thì có tổng là:

  • A.
    \(S = \frac{{2{u_1}}}{{1 - q}}\).
  • B.
    \(S = \frac{{{u_1}}}{{2\left( {1 - q} \right)}}\).
  • C.
    \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 + q}}\).
  • D.
    \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về tổng cấp số nhân lùi vô hạn: Cấp số nhân lùi vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội q, số hạng đầu \({u_1}\) thì có tổng là \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\)

Lời giải chi tiết :

Cấp số nhân lùi vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội q, số hạng đầu \({u_1}\) thì có tổng là \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\)

Câu 11 :

Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n}\) bằng:

  • A.
    1.
  • B.
    0.
  • C.
    2.
  • D.
    4.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {q^n} = 0\) với \(\left| q \right| < 1\)

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(\frac{2}{3} < 0\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} = 0\)

Câu 12 :

Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{3}} \left( {3x + 2} \right)\) là:

  • A.

    3

  • B.

    2

  • C.

    - 2

  • D.

    \( + \infty \)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng quy tắc tính giới hạn của hàm số tại một điểm: Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = L,\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = M\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right] = L + M\).

Lời giải chi tiết :

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{3}} \left( {3x + 2} \right) = 3.\frac{1}{3} + 2 = 3\).

Câu 13 :

Chọn đáp án đúng.

  • A.
    Có hai mặt phẳng phân biệt cùng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
  • B.
    Có vô số mặt phẳng phân biệt cùng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
  • C.
    Có một mặt phẳng phân biệt cùng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
  • D.
    Có một mặt phẳng phân biệt cùng đi qua ba điểm phân biệt.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về cách xác định một mặt phẳng: Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định qua ba điểm không thẳng hàng.

Lời giải chi tiết :

Sử dụng kiến thức về cách xác định một mặt phẳng: Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định qua ba điểm không thẳng hàng.

Câu 14 :

Cho bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng. Hình gồm bốn tam giác ABC, ACD, ABD và BCD được gọi là hình gì?

  • A.
    Hình tứ diện.
  • B.
    Hình tứ giác.
  • C.
    Hình chóp tứ giác.
  • D.
    Hình lăng trụ tam giác.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về hình tứ diện: Cho bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng. Hình gồm bốn tam giác ABC, ACD, ABD và BCD được gọi là hình tứ diện.

Lời giải chi tiết :

Cho bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng. Hình gồm bốn tam giác ABC, ACD, ABD và BCD được gọi là hình tứ diện.

Câu 15 :

Trong không gian, qua một điểm không nằm trên đường thẳng cho trước, có bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng đã cho?

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    4.
  • D.
    3.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về tính chất của hai đường thẳng song song: Trong không gian, qua một điểm không nằm trên đường thẳng cho trước, có đúng một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho.

Lời giải chi tiết :

Trong không gian, qua một điểm không nằm trên đường thẳng cho trước, có đúng một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho.

Câu 16 :

Cho hình hộp ABCD. A’B’C’D’. Hình hộp này có bao nhiêu đường chéo?

  • A.
    6.
  • B.
    5.
  • C.
    4.
  • D.
    3.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về hình hộp: Hình hộp ABCD. A’B’C’D’ có bốn đường chéo là AC’, BD’, CA’ và DB’

Lời giải chi tiết :

Hình hộp ABCD. A’B’C’D’ có bốn đường chéo là AC’, BD’, CA’ và DB’

Câu 17 :

Chọn đáp án đúng.

  • A.
    Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đường thẳng.
  • B.
    Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đoạn thẳng.
  • C.
    Phép chiếu song song biến đường thẳng thành tia.
  • D.
    Phép chiếu song song biến đoạn thẳng thành đường thẳng.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về tính chất của phép chiếu song song: Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đường thẳng, tia thành tia, đoạn thẳng thành đoạn thẳng.

Lời giải chi tiết :

Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đường thẳng.

Câu 18 :

Chọn đáp án đúng:

  • A.
    Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì chúng song song với nhau.
  • B.
    Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì chúng song song với nhau.
  • C.
    Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì chúng cắt nhau
  • D.
    Cả A, B, C đều sai.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về tính chất hai đường thẳng song song: Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì chúng song song với nhau.

Lời giải chi tiết :

Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì chúng song song với nhau.

Câu 19 :

Giá trị của biểu thức \(\cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) - \sin \left( {\pi - \alpha } \right)\) bằng:

  • A.
    \( - 1\).
  • B.
    1.
  • C.
    3.
  • D.
    0.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về giá trị lượng giác của các góc lượng giác có liên quan đặc biệt: \(\cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \sin \alpha \); \(\sin \left( {\pi - \alpha } \right) = \sin \alpha \).

Lời giải chi tiết :

\(\cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) - \sin \alpha = \sin \alpha - \sin \alpha = 0\)

Câu 20 :

Cho tam giác ABC. Chọn đáp án đúng:

  • A.
    \(\cot A = \sin B\cos C + \sin C\cos B\).
  • B.
    \(\tan A = \sin B\cos C + \sin C\cos B\).
  • C.
    \(\sin A = \sin B\cos C + \sin C\cos B\).
  • D.
    \(\cos A = \sin B\cos C + \sin C\cos B\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức \(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b,\sin \left( {\pi - \alpha } \right) = \sin \alpha \)

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(\sin B\cos C + \sin C\cos B = \sin \left( {B + C} \right) = \sin \left[ {\pi - \left( {B + C} \right)} \right] = \sin A\)

Câu 21 :

Nghiệm của phương trình \(\sin x\cos x = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\) là:

  • A.
    \(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
  • B.
    \(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
  • C.
    \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
  • D.
    \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = \frac{\pi }{3} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về cách giải phương trình \(\sin x = m\): Xét phương trình \(\sin x = m\)

+ Nếu \(\left| m \right| > 1\) thì phương trình vô nghiệm.

+ Nếu \(\left| m \right| \le 1\) thì phương trình có nghiệm: \(x = \alpha + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\) và \(x = \pi - \alpha + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\), với \(\alpha \) là góc thuộc \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) sao cho \(\sin \alpha = m\)

Lời giải chi tiết :

\(\sin x\cos x = \frac{{\sqrt 3 }}{4} \Leftrightarrow 2\sin x\cos x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin 2x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \frac{\pi }{3}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\2x = \pi - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = \frac{\pi }{3} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Câu 22 :

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được xác định bởi: \(u\left( n \right) = \frac{1}{{{n^2} + 2n + 4}}\). Giá trị của \({u_6} - {u_3}\) là:

  • A.
    \(\frac{{ - 31}}{{988}}\).
  • B.
    \(\frac{{ - 33}}{{988}}\).
  • C.
    \(\frac{{ - 33}}{{989}}\).
  • D.
    \(\frac{{ - 31}}{{989}}\).

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Tính các giá trị \({u_6}\) và \({u_3}\) rồi tính hiệu.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \({u_6} = \frac{1}{{{6^2} + 6.2 + 4}} = \frac{1}{{52}};{u_3} = \frac{1}{{{3^2} + 3.2 + 4}} = \frac{1}{{19}}\). Do đó, \({u_6} - {u_3} = \frac{1}{{52}} - \frac{1}{{19}} = \frac{{ - 33}}{{988}}\)

Câu 23 :

Cho cấp số cộng 3; 7; 11; 15; … Số hạng thứ 15 của cấp số cộng trên là:

  • A.
    55.
  • B.
    57.
  • C.
    59
  • D.
    61.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng: Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1}\) và công sai d thì số hạng tổng quát \({u_n}\) của nó được xác định theo công thức: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).

Lời giải chi tiết :

Cấp số cộng trên có số hạng đầu \({u_1} = 3\), công sai \(d = 4\). Do đó, số hạng thứ 15 của cấp số cộng trên là:

\({u_{15}} = {u_1} + 14d = 3 + 14.4 = 59\)

Câu 24 :

Cho cấp số nhân 2; 6; 18; … Số 39 366 là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số nhân trên?

  • A.
    10.
  • B.
    9.
  • C.
    16.
  • D.
    12.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân: Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1}\) và công bội q thì số hạng tổng quát \({u_n}\) của nó được xác định theo công thức: \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}}\).

Lời giải chi tiết :

Cấp số nhân trên có số hạng đầu \({u_1} = 2\), công bội \(q = 3\).

Ta có: \(39\;366 = {2.3^{n - 1}} \Leftrightarrow {3^{n - 1}} = 19\;683 \Leftrightarrow {3^{n - 1}} = {3^9} \Leftrightarrow n - 1 = 9 \Leftrightarrow n = 10\)

Câu 25 :

Kết quả của giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \frac{{2x - 16}}{{x - 4}}\) là:

  • A.
    4.
  • B.
    0.
  • C.
    \( - \infty \).
  • D.
    \( + \infty \).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức tính giới hạn của thương \(\frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}\): Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ - } f\left( x \right) = L < 0\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } g\left( x \right) = 0\) và \(g\left( x \right) < 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ - } \frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}} = + \infty \).

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \left( {2x - 16} \right) = 2.4 - 16 = - 8 < 0,\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \left( {x - 4} \right) = 0\)

Với \(x \to {4^ - }\) thì \(x < 4\) nên \(x - 4 < 0\). Do đó, \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \frac{{2x - 16}}{{x - 4}} = + \infty \)

Câu 26 :

Chọn đáp án đúng:

  • A.
    \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{n^2} - 4n} \right) = 1\).
  • B.
    \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{n^2} - 4n} \right) = + \infty \).
  • C.
    \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{n^2} - 4n} \right) = - \infty \).
  • D.
    \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{n^2} - 4n} \right) = 0\).

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng quy tắc về giới hạn vô cực của dãy số: Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = a > 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = + \infty \).

Lời giải chi tiết :

Ta có: \({n^2} - 4n = {n^2}\left( {1 - \frac{4}{n}} \right)\)

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {n^2} = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {1 - \frac{4}{n}} \right) = 1 > 0\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{n^2} - 4n} \right) = + \infty \)

Câu 27 :

Tính tổng sau: \(S = 1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{27}} + ... + {\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^{n - 1}} + ...\)

  • A.
    \(S = \frac{1}{4}\).
  • B.
    \(S = \frac{1}{3}\).
  • C.
    \(S = \frac{3}{4}\).
  • D.
    \(S = \frac{2}{3}\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về tổng cấp số nhân lùi vô hạn: Cấp số nhân lùi vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội q, số hạng đầu \({u_1}\) thì có tổng là \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\).

Lời giải chi tiết :

Tổng trên là cấp số nhân lùi vô hạn có \({u_1} = 1,\) công bội \(q = \frac{{ - 1}}{3}\)

Do đó, \(S = \frac{1}{{1 - \left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)}} = \frac{3}{4}\)

Câu 28 :

Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của SA và SC. Chọn khẳng định đúng.

  • A.
    IJ // (ABCD).
  • B.
    IJ // (SBD).
  • C.
    IJ // (SAB).
  • D.
    Cả A, B, C đều sai.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về đường thẳng song song với mặt phẳng: Nếu đường thẳng a không nằm trong mặt phẳng (P) và song song với một đường thẳng nằm trong (P) thì a song song với (P).

Lời giải chi tiết :

Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 1

Vì I, J lần lượt là trung điểm của SA và SC nên IJ là đường trung bình của tam giác SAC. Do đó, IJ // AC.

Mà \(AC \subset \left( {ABCD} \right)\) nên IJ // (ABCD).

Câu 29 :

Cho tứ diện ABCD. Gọi I là trung điểm của AB, J là điểm thuộc cạnh AD sao cho \(JA = 3JD\). Giao điểm của đường thẳng IJ và mặt phẳng (BDC) là:

  • A.
    Giao điểm của IJ và BC.
  • B.
    Giao điểm của IJ và DC.
  • C.
    Giao điểm của IJ và AB.
  • D.
    Giao điểm của IJ và DB.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về cách tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng: Để tìm giao điểm của đường thẳng a và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) ta làm như sau:

+ Tìm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đường thẳng b sao cho b cắt a tại A.

+ Khi đó, A là giao điểm của đường thẳng a và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).

Lời giải chi tiết :

Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 2

Trong mặt phẳng (ABD), gọi E là giao điểm của IJ và BD.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}E \in IJ\\E \in BD \subset \left( {CBD} \right)\end{array} \right.\) nên E là giao điểm của đường thẳng IJ và mặt phẳng (BDC).

Câu 30 :

Cho hình chóp S. ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo, M là trung điểm của SD. Gọi I là điểm thuộc cạnh AB sao cho \(BI = \frac{1}{2}AI\). Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (IOM) là:

  • A.
    Đường thẳng qua S song song với MO.
  • B.
    Đường thẳng qua I song song với MO.
  • C.
    Đường thẳng qua S vuông góc với MO.
  • D.
    Đường thẳng qua I vuông góc với MO.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về giao tuyến của hai mặt phẳng: Nếu hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song với nhau thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.

Lời giải chi tiết :

Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 3

Vì M, O lần lượt là trung điểm của SD, BD nên MO là đường trung bình của tam giác SBD. Do đó, OM // SB.

Mà I là điểm chung của hai mặt phẳng (SAB) và (IOM); \(OM \subset \left( {IOM} \right),SB \subset \left( {SAB} \right)\)

Nên giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (IOM) là đường thẳng qua I và song song với OM, cắt SA tại J.

Câu 31 :

Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) cắt nhau theo giao tuyến \(\Delta \). Hai đường thẳng p và q lần lượt nằm trong (P) và (Q). Trong các đáp án sau, đáp án nào đúng?

  • A.
    p và q cắt nhau.
  • B.
    p và q song song.
  • C.
    p và q chéo nhau.
  • D.
    Cả A, B, C đều đúng.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về giao tuyến của hai mặt phẳng.

Lời giải chi tiết :

Ta có, p và q có thể cắt nhau, chéo nhau, song song (như hình vẽ minh họa)

Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 4

Câu 32 :

Tìm hiểu thời gian xem ti vi trong tuần trước của một số học sinh thu được kết quả sau:

Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 5

Có bao nhiêu nhóm có tần số là 5?

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về tần số của mẫu số liệu ghép nhóm: Số giá trị của mẫu số liệu thuộc mỗi nhóm là tần số của nhóm đó.

Lời giải chi tiết :

Có hai nhóm có tần số là 5 là: nhóm \(\left[ {5;10} \right)\) và nhóm \(\left[ {20;25} \right)\)

Câu 33 :

Các bạn học sinh lớp 11A trả lời 40 câu hỏi trong một bài kiểm tra. Kết quả thu được ở bảng thống kê sau:

Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 6

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là:

  • A.
    \(\left[ {16;21} \right)\).
  • B.
    \(\left[ {21;26} \right)\).
  • C.
    \(\left[ {26;31} \right)\).
  • D.
    \(\left[ {31;36} \right)\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm: Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm chứa mốt của mẫu số liệu

Lời giải chi tiết :

Nhóm có tần số lớn nhất là \(\left[ {26;31} \right)\) nên nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là: \(\left[ {26;31} \right)\).

Câu 34 :

Số tin nhắn của một người nhận được mỗi ngày được lựa chọn ngẫu nhiên và được thống kê bởi bảng sau:

Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 7

Tìm trung vị của mẫu số liệu này?

  • A.
    7,73.
  • B.
    8,73.
  • C.
    7,5.
  • D.
    8,5.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức số trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm:

Bước 1: Xác định nhóm chứa trung vị. Giả sử nhóm đó là nhóm thứ p: \(\left[ {{a_p};{a_{p + 1}}} \right)\)

Bước 2: Trung vị là \({M_e} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{2} - \left( {{m_1} + ... + {m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\)

Trong đó n là cỡ mẫu, \({m_p}\) là tần số của nhóm p. Với \(p = 1\), ta quy ước \({m_1} + ... + {m_{p - 1}} = 0\)

Lời giải chi tiết :

Cỡ mẫu: \(n = 3 + 12 + 15 + 24 + 2 = 56\)

Gọi \({x_1};...;{x_{56}}\) số tin nhắn nhận được trong 56 ngày và được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, trung vị là \(\frac{{{x_{28}} + {x_{29}}}}{2}.\) Do 2 giá trị \({x_{28}},{x_{29}}\) thuộc nhóm \(\left[ {7;9} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị.

Do đó, \(p = 3;{a_3} = 7;{m_3} = 15;{m_1} + {m_2} = 3 + 12 = 15,{a_4} - {a_3} = 2\).

Vậy trung vị của nhóm là: \({M_e} = 7 + \frac{{\frac{{56}}{2} - 15}}{{15}}.2 \approx 8,73\)

Câu 35 :

Chiều cao của 50 học sinh lớp 11A được cho bởi bảng sau:

Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 8

Mốt của mẫu số liệu này là:

  • A.
    154,18cm.
  • B.
    151,18cm.
  • C.
    152,18cm.
  • D.
    153,18cm.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm: Để tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm, ta làm như sau:

Bước 1: Xác định nhóm có tần số lớn nhất (gọi là nhóm chứa mốt), giả sử là nhóm j: \(\left[ {{a_j};{a_{j + 1}}} \right)\).

Bước 2: Mốt được xác định là: \({M_o} = {a_j} + \frac{{{m_j} - {m_{j - 1}}}}{{\left( {{m_j} - {m_{j - 1}}} \right) + \left( {{m_j} - {m_{j + 1}}} \right)}}.h\).

Trong đó, \({m_j}\) là tần số của nhóm j, (quy ước \({m_o} = {m_{k + 1}} = 0\)) và h là độ dài của nhóm.

Lời giải chi tiết :

Tần số lớn nhất là 14 nên nhóm chứa mốt là nhóm \(\left[ {150;155} \right)\). Ta có: \(j = 2;{a_2} = 150,{m_2} = 14\), \({m_1} = 7;{m_3} = 10,h = 5\). Do đó, \({M_o} = 150 + \frac{{14 - 7}}{{\left( {14 - 7} \right) + \left( {14 - 10} \right)}}.5 \approx 153,18\left( {cm} \right)\)

II. Tự luận
Câu 1 :

Tính giới hạn sau: \(I = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2 + {2^2} + {2^2} + ... + {2^n}}}{{3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^n}}}\)

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về giới hạn của của dãy số để tính: \(\lim {q^n} = 0\left( {\left| q \right| < 1} \right)\)

Lời giải chi tiết :

Mẫu thức là tổng của n số hạng đầu tiên của một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 3\) và công bội \(q = 3\)

Do đó, \(3 + {3^2} + {3^3} + .. + {3^n} = \frac{{3\left( {{3^n} - 1} \right)}}{{3 - 1}} = \frac{3}{2}\left( {{3^n} - 1} \right)\)

Tử thức là tổng của n số hạng đầu tiên của một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và công bội \(q = 2\)

Do đó, \(2 + {2^2} + {2^2} + ... + {2^n} = \frac{{2\left( {{2^n} - 1} \right)}}{{2 - 1}} = 2\left( {{2^n} - 1} \right)\)

Khi đó, \(I = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\frac{4}{3}.\frac{{{2^n} - 1}}{{{3^n} - 1}}} \right) = \frac{4}{3}\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{2^n} - 1}}{{{3^n} - 1}} = \frac{4}{3}\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n} - \frac{1}{{{3^n}}}}}{{1 - \frac{1}{{{3^n}}}}} = 0\)

Câu 2 :

Cho tứ diện ABCD, gọi I và J theo thứ tự là trung điểm của AD và AC, G là trọng tâm của tam giác BCD. Tìm thiết diện của mặt phẳng (IJG) với tứ diện ABCD. Thiết diện là hình gì?

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về giao tuyến của hai mặt phẳng: Nếu hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song với nhau thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.

Lời giải chi tiết :

Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 9

Vì I và J theo thứ tự là trung điểm của AD và AC nên IJ là đường trung bình của tam giác ACD.

Do đó, IJ // CD. Mà \(IJ \subset \left( {GIJ} \right),CD \subset \left( {BCD} \right),\) G là điểm chung của hai mặt phẳng (GIJ) và (BCD).

Do đó, giao tuyến của hai mặt phẳng (GIJ) và (BCD) là Gx // CD // IJ.

Trong (BCD), gọi E, F lần lượt là giao điểm của Gx với BD và BC.

Tứ giác IJFE có: IJ // FE nên tứ giác IJFE là hình thang.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}IJ = \left( {GIJ} \right) \cap \left( {ACD} \right)\\EI = \left( {GIJ} \right) \cap \left( {ABD} \right)\\EF = \left( {GIJ} \right) \cap \left( {BCD} \right)\\FJ = \left( {GIJ} \right) \cap \left( {ABC} \right)\end{array} \right.\)

Do đó, thiết diện của mặt phẳng (GIJ) với tứ diện ABCD là hình thang IJFE.

Câu 3 :

Biết rằng \(\cos 2A + \frac{1}{{64{{\cos }^4}A}} - \left( {2\cos 2B + 4\sin B} \right) + \frac{{13}}{4} \le 0\) với A, B, C là ba góc của tam giác ABC. Chứng minh rằng \(\widehat B + \widehat C = {120^0}\)

Phương pháp giải :

Sử dụng công thức: \(\cos 2x = 1 - 2{\sin ^2}x = 2{\cos ^2}x - 1\)

Lời giải chi tiết :

\(\cos 2A + \frac{1}{{64{{\cos }^4}A}} - \left( {2\cos 2B + 4\sin B} \right) + \frac{{13}}{4} \le 0\)

\( \Leftrightarrow 2{\cos ^2}A - 1 + \frac{1}{{64{{\cos }^4}A}} - \left( {2 - 4{{\sin }^2}B + 4\sin B} \right) + \frac{{13}}{4} \le 0\)

\( \Leftrightarrow {\cos ^2}A + {\cos ^2}A + \frac{1}{{64{{\cos }^4}A}} + 4{\sin ^2}B - 4\sin B + 1 \le \frac{3}{4}\left( * \right)\)

Áp dụng BĐT Cauchy ta có: \({\cos ^2}A + {\cos ^2}A + \frac{1}{{64{{\cos }^4}A}} \ge \frac{3}{4}\left( 1 \right)\)

Mặt khác: \(4{\sin ^2}B - 4\sin B + 1 = {\left( {2\sin B - 1} \right)^2} \ge 0\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) suy ra bất đẳng thức (*) thỏa mãn khi và chỉ khi:

\(\left\{ \begin{array}{l}{\cos ^2}A = \frac{1}{{64{{\cos }^4}A}}\\\sin B = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos A = \frac{1}{2}\\\sin B = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\widehat A = {60^0}\\\widehat B = {30^0}\\\widehat C = {90^0}\end{array} \right.\)

Do đó, \(\widehat B + \widehat C = {120^0}\)

Câu 4 :

Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 4cm. Người ta dựng hình vuông \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có cạnh bằng \(\frac{1}{2}\) đường chéo của hình vuông ABCD; dựng hình vuông \({A_2}{B_2}{C_2}{D_2}\) có cạnh bằng \(\frac{1}{2}\) đường chéo của hình vuông \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) và cứ tiếp tục như vậy. Giả sử cách dựng trên có thể tiến ra vô hạn. Tổng diện tích tất cả các hình vuông ABCD, \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\), \({A_2}{B_2}{C_2}{D_2}\), … bằng bao nhiêu?

Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2 1 10

Phương pháp giải :

Sử dụng kiến thức về tổng cấp số nhân lùi vô hạn: Cấp số nhân lùi vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội q, số hạng đầu \({u_1}\) thì có tổng là \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\)

Lời giải chi tiết :

Ta có: \({S_1} = {S_{ABCD}} = {4^2};{S_2} = {S_{{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}}} = {\left( {\frac{{4\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} = \frac{{{4^2}}}{2};{S_3} = {S_{{A_2}{B_2}{C_2}{D_2}}} = {\left( {\frac{{4\sqrt 2 }}{2}.\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} = \frac{{{4^2}}}{{{2^2}}}\);…

\({S_n} = {S_{{A_n}{B_n}{C_n}{D_n}}} = {4^2}.\frac{1}{{{2^{n - 1}}}}\);…

Như vậy, các số \({S_1};{S_2};...;{S_n};...\) lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn có \({S_1} = {4^2},q = \frac{1}{2}\)

Do đó: \(S = {S_1} + {S_2} + ... + {S_n} + ... = \frac{{{S_1}}}{{1 - q}} = \frac{{{4^2}}}{{1 - \frac{1}{2}}} = {2.4^2} = 32\left( {c{m^2}} \right)\)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Toán học Lớp 11 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Toán học

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 11, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Toán học với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Toán học lớp 11 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 2 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.