Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 5 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Câu 1 :

I. Listen and choose the correct answers.

Câu 1.1 :

1.

  • A.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 0 1

  • B.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 0 2

  • C.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 0 3

Câu 1.2 :

2.

  • A.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 0 4

  • B.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 0 5

  • C.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 0 6

Câu 1.3 :

3.

  • A.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 0 7

  • B.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 0 8

  • C.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 0 9

Câu 1.4 :

4.

  • A.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 0 10

  • B.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 0 11

  • C.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 0 12

Câu 2 :

II. Listen and complete.

A wonderful day with Mom!

Age: (1) _________ years old.

Pool’s name: (2) _________ swimming pool

Time at the coffee shop: (3) __________

Place: (4) __________

1.

2.

3.

4.

Câu 3 :

III. Choose the best answer.

Câu 3.1 :

1. Yesterday was my birthday. I _____________________ lots of presents from my family and friends.

  • A.

    received

  • B.

    took

  • C.

    caught

Câu 3.2 :

2. She _________________ up early every day. 

  • A.

    gets

  • B.

    get

  • C.

    got

Câu 3.3 :

3. Could I have ____________________ juice, please? 

  • A.

    a

  • B.

    some

  • C.

    an

Câu 3.4 :

4. There _______________ some cars 100 years ago.

  • A.

    are

  • B.

    was

  • C.

    were

Câu 3.5 :

5. She didn’t ________ at home yesterday.

  • A.

    stayed

  • B.

    stays

  • C.

    stay

Câu 4 :

IV. Read and choose True or False.

My name’s May. I get up at six o’clock in the morning. I wash my face, comb my hair, brush my teeth then I get dressed. I have a cheese and egg sandwich for breakfast. My school is near my house so I walk to school at seven o’clock. The school starts at seven-thirty and finishes at four ten. I play with my friends at the playground and then I go home at five o’clock. At home, I have a shower at five thirty and study for an hour. I have dinner with my family at seven o’clock. Finally, I go to bed at nine o’clock.

Câu 4.1 :

1. May gets up at seven o’clock.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.2 :

2. She has noodles for breakfast.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.3 :

3. She rides a bike to school.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.4 :

4. She studies before she has dinner. 

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.5 :

5. She goes to bed at nine.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 5 :

V. Reorder the words to make the correct sentences.

1. doesn't/ He/ every morning./ get up/ early

2. can/ with/ They/ come and play/ me.

3. the/ playground./ sometimes/ go/ to/ I

4. didn’t/ in/ They/ live/ apartment./ an

5. was/ in/ There/ near/ a small market/ ago./ my house/ twenty years

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

I. Listen and choose the correct answers.

Câu 1.1 :

1.

  • A.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 1 1

  • B.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 1 2

  • C.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 1 3

Đáp án: C

Câu 1.2 :

2.

  • A.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 1 4

  • B.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 1 5

  • C.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 1 6

Đáp án: B

Câu 1.3 :

3.

  • A.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 1 7

  • B.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 1 8

  • C.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 1 9

Đáp án: A

Câu 1.4 :

4.

  • A.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 1 10

  • B.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 1 11

  • C.

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 1 12

Đáp án: B

Câu 2 :

II. Listen and complete.

A wonderful day with Mom!

Age: (1) _________ years old.

Pool’s name: (2) _________ swimming pool

Time at the coffee shop: (3) __________

Place: (4) __________

1.

Đáp án:

twelve||12

2.

Đáp án:

relax

3.

Đáp án:

2 hours||two hours

4.

Đáp án:

bookshop
Phương pháp giải :

Bài nghe:

1.

A: How old are you, Jane?

B: I’m twelve.

A: Twenty?

B: No. I’m twelve years old.

A: Ok

2.

A: Where did you go last weekend?

B: I had a wonderful day with my mom. We went to the swimming pool.

A: What is the name of the pool?

B: Relax.

A: Is it R-E-L-A-X? Relax?

B: Yes, that’s right. It is a funny name.

3.

A: And what did you do after that?

B: We went to the coffee shop near here.

A: Was it fun?

B. Yes, we stayed 2 hours for talking and drinking my favorite juice.

4.

A: And then you came back home.

B: No. I needed some school things so my mom took me to the bookshop.

A. What did you buy?

B. I bought a new notebook and some crayons.

Tạm dịch:

1.

A: Bạn bao nhiêu tuổi, Jane?

B: Tôi mười hai tuổi.

A: Hai mươi?

B: Không. Tôi mười hai tuổi.

A: Được

2.

A: Bạn đã đi đâu vào cuối tuần trước?

B: Tôi đã có một ngày tuyệt vời với mẹ. Chúng tôi đã đi bơi.

A: Tên của hồ bơi là gì?

B: Thư giãn.

A: Có phải là R-E-L-A-X không? Thư giãn?

B: Ừ đúng vậy. Đó là một cái tên buồn cười.

3.

A: Và sau đó bạn đã làm gì?

B: Chúng tôi đã đến quán cà phê gần đây.

A: Có vui không?

B. Vâng, chúng tôi ở lại 2 giờ để nói chuyện và uống loại nước ép yêu thích của tôi.

4.

A: Và sau đó bạn trở về nhà?

B: Không. Tôi cần một số đồ dùng học tập nên mẹ tôi đã đưa tôi đến hiệu sách.

A. Bạn đã mua gì vậy?

B. Tôi đã mua một cuốn sổ tay mới và vài chiếc bút màu.

Câu 3 :

III. Choose the best answer.

Câu 3.1 :

1. Yesterday was my birthday. I _____________________ lots of presents from my family and friends.

  • A.

    received

  • B.

    took

  • C.

    caught

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

1.

Giải thích:

A. received – receive (v): nhận

B. took – take (v): lấy

C. caught – catch (v): bắt

Yesterday was my birthday. I received lots of presents from my family and friends.

(Hôm qua là sinh nhật tôi. Tôi đã nhận được rất nhiều món quà từ bạn bè và gia đình.)

Đáp án: A

Câu 3.2 :

2. She _________________ up early every day. 

  • A.

    gets

  • B.

    get

  • C.

    got

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2.

Giải thích:

- “Every day” là một dấu hiệu của thì hiện tại đơn.

- Công thức câu khẳng định ở thì hiện tại đơn:

Chủ ngữ số ít + động từ thêm -s/-es (+ tân ngữ) + trạng từ chỉ tần suất.

She gets up early every day. 

(Mỗi ngày cô ấy đều dậy sớm.)

Đáp án: A

Câu 3.3 :

3. Could I have ____________________ juice, please? 

  • A.

    a

  • B.

    some

  • C.

    an

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3.

Giải thích:

A. a: một - chỉ dùng cho danh từ đếm được số ít

B. some: một ít – dùng được cho cả danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được

C. an: một - chỉ dùng cho danh từ đếm được số ít

Could I have some juice, please? 

(Làm ơn cho tôi ít nước ép được không?)

Đáp án: B

Câu 3.4 :

4. There _______________ some cars 100 years ago.

  • A.

    are

  • B.

    was

  • C.

    were

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

4.

Giải thích:

Cấu trúc “There + to be” ở thì quá khứ đơn:

There were + lượng từ + danh từ đếm được số nhiều + trạng từ thời gian.

There were some cars 100 years ago.

(Có vài chiếc xe ô tô vào 10 năm trước.)

Đáp án: C

Câu 3.5 :

5. She didn’t ________ at home yesterday.

  • A.

    stayed

  • B.

    stays

  • C.

    stay

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

5.

Giải thích:

Cấu trúc câu phủ định ở thì quá khứ đơn:

Chủ ngữ + didn’t + động từ nguyên mẫu + trạng từ chỉ thời gian.

She didn’t stay at home yesterday.

(Hôm qua cô ấy đã không ở nhà.)

Đáp án: C

Câu 4 :

IV. Read and choose True or False.

My name’s May. I get up at six o’clock in the morning. I wash my face, comb my hair, brush my teeth then I get dressed. I have a cheese and egg sandwich for breakfast. My school is near my house so I walk to school at seven o’clock. The school starts at seven-thirty and finishes at four ten. I play with my friends at the playground and then I go home at five o’clock. At home, I have a shower at five thirty and study for an hour. I have dinner with my family at seven o’clock. Finally, I go to bed at nine o’clock.

Câu 4.1 :

1. May gets up at seven o’clock.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

1.

Giải thích:

May gets up at seven o’clock.

(May thức dậy lúc bảy giờ.)

Thông tin:

I get up at six o’clock in the morning.

(Tôi thức dậy lúc sáu giờ sáng.)

Đáp án: False

Câu 4.2 :

2. She has noodles for breakfast.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

2.

Giải thích:

She has noodles for breakfast.

(Cô ấy ăn mì vào bữa sáng.)

Thông tin:

I have a cheese and egg sandwich for breakfast.

(Tôi ăn bánh sandwich phô mai và trứng cho bữa sáng.)

Đáp án: False

Câu 4.3 :

3. She rides a bike to school.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3.

Giải thích:

She rides a bike to school.

(Cô ấy đi xe đạp đến trường.)

Thông tin:

My school is near my house so I walk to school at seven o’clock.

(Trường học của tôi ở gần nhà nên tôi đi bộ đến trường lúc bảy giờ.)

Đáp án: False

Câu 4.4 :

4. She studies before she has dinner. 

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

4.

Giải thích:

She studies before she has dinner. 

(Cô ấy học trước bữa tối.)

Thông tin:

I have a shower at five thirty and study for an hour. I have dinner with my family at seven o’clock.

(Ở nhà, tôi tắm lúc năm rưỡi và học trong một tiếng. Tôi ăn tối cùng gia đình lúc bảy giờ.)

Đáp án: True

Câu 4.5 :

5. She goes to bed at nine.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

5.

Giải thích:

She goes to bed at nine.

(Cô ấy đi ngủ lúc chín giờ.)

Thông tin:

Finally, I go to bed at nine o’clock.

(Cuối cùng, tôi đi ngủ lúc chín giờ.)

Đáp án: True

Phương pháp giải :

Tạm dịch:

Tên tôi là May. Tôi thức dậy lúc sáu giờ sáng. Tôi rửa mặt, chải tóc, đánh răng rồi mặc quần áo. Tôi ăn bánh sandwich phô mai và trứng cho bữa sáng. Trường học của tôi ở gần nhà nên tôi đi bộ đến trường lúc bảy giờ. Trường học bắt đầu lúc bảy giờ ba mươi và kết thúc lúc bốn giờ mười. Tôi chơi với bạn bè ở sân chơi và sau đó về nhà lúc 5 giờ. Ở nhà, tôi tắm lúc năm rưỡi và học trong một tiếng. Tôi ăn tối cùng gia đình lúc bảy giờ. Cuối cùng, tôi đi ngủ lúc chín giờ.

Câu 5 :

V. Reorder the words to make the correct sentences.

1. doesn't/ He/ every morning./ get up/ early

Đáp án:

He doesn’t get up early every morning.
Lời giải chi tiết :

1. doesn't/ He/ every morning./ get up/ early

Giải thích:

Cấu trúc câu phủ định ở thì hiện tại đơn:

Chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít + doesn’t + động từ nguyên mẫu + trạng từ tần suất.

Đáp án: He doesn’t get up early every morning.

(Anh ấy không thức dậy sớm vào mỗi buổi sáng.)

2. can/ with/ They/ come and play/ me.

Đáp án:

They can come and play with me.
Lời giải chi tiết :

2. can/ with/ They/ come and play/ me.

Giải thích:

Cấu trúc câu với “can”:

Chủ ngữ + can + động từ nguyên mẫu.

Đáp án: They can come and play with me.

(Họ có thể đến và chơi cùng tớ.)

3. the/ playground./ sometimes/ go/ to/ I

Đáp án:

I sometimes go to the playground.
Lời giải chi tiết :

3. the/ playground./ sometimes/ go/ to/ I

Giải thích:

Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn:

Chủ ngữ ngôi thứ nhất + trạng từ tần suất + động từ nguyên mẫu.

Đáp án: I sometimes go to the playground.

(Thỉnh thoảng tôi đến sân chơi.)

4. didn’t/ in/ They/ live/ apartment./ an

Đáp án:

They didn’t live in an apartment.
Lời giải chi tiết :

4. didn’t/ in/ They/ live/ apartment./ an

Giải thích:

Cấu trúc câu phủ định ở thì quá khứ đơn:

Chủ ngữ + didn’t + động từ thường.

Đáp án: They didn’t live in an apartment.

(Họ không từng sống trong một căn hộ chung cư.)

5. was/ in/ There/ near/ a small market/ ago./ my house/ twenty years

Đáp án:

There was a small market near my house twenty years ago.
Lời giải chi tiết :

5. was/ in/ There/ near/ a small market/ ago./ my house/ twenty years

Giải thích:

Cấu trúc “There + to be” ở thì quá khứ đơn:

There was + a/an + danh từ đếm được số ít + trạng từ chỉ thời gian.

Đáp án: There was a small market near my house twenty years ago.

(Đã từng có một khu chợ nhỏ gần nhà tôi cách đây 20 năm.)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 5 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 5, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 5 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 1 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.