Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 5 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Câu 1 :

I. Listen and choose the correct answer.

Câu 1.1 :

1. What is the cave next to?

  • A.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 0 1

  • B.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 0 2

  • C.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 0 3

Câu 1.2 :

2. What is on the island?

  • A.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 0 4

  • B.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 0 5

  • C.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 0 6

Câu 1.3 :

3. Where does the waterfall go?

  • A.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 0 7

  • B.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 0 8

  • C.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 0 9

Câu 1.4 :

4. What is higher than the trees?

  • A.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 0 10

  • B.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 0 11

  • C.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 0 12

Câu 1.5 :

5. What picture is the boy looking at?

  • A.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 0 13

  • B.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 0 14

  • C.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 0 15

Câu 2 :

II. Choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. Is red car cheaper ________ black car?

  • A.

    to

  • B.

    than

  • C.

    of

Câu 2.2 :

2. Don’t shout _________. The baby is sleeping.

  • A.

    loudly

  • B.

    loud

  • C.

    louding

Câu 2.3 :

3. She didn’t ________ to the museum last week.

  • A.

    goes

  • B.

    go

  • C.

    went

Câu 2.4 :

4. You must _________ your homework before going to the class.

  • A.

    doing

  • B.

    did

  • C.

    do

Câu 2.5 :

5. My brother plays basketball very __________.

  • A.

    well

  • B.

    good

  • C.

    goodly

Câu 3 :

III. Read and decide each sentence below is True or False.

Câu 3.1 :

1. Tom was alone at the museum.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3.2 :

2. Tom likes reading about dinosaur in a book.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3.3 :

3. Emma covered her eyes because she was scared.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3.4 :

4. Everyone was surprise because of the sound.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3.5 :

5. Tom thinks that the trip is fun and scary.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4 :

IV. Reorder the given words to make correct sentences.

1. your / the / Put / garbage / litter / in / can / .

2. at / 10 a.m. / We / the / arrived / museum / at / .

3. did / last / What / do / Sunday / Giselle / ?

4. than / an / Is / ocean / lake / deeper / a / ?

5. is / A / a / cat / than / mouse / faster / .

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

I. Listen and choose the correct answer.

Câu 1.1 :

1. What is the cave next to?

  • A.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 1 1

  • B.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 1 2

  • C.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 1 3

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

1.

Giải thích:

What is the cave next to?

(Hang động nằm bên cạnh cái gì?)

Thông tin:

A: No. It’s next to the waterfall.

(Không. Nó ở cạnh thác nước.)

Đáp án: C

Câu 1.2 :

2. What is on the island?

  • A.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 1 4

  • B.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 1 5

  • C.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 1 6

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2.

Giải thích:

What is on the island?

(Có những gì trên đảo vậy?)

Thông tin:

A: No, it’s not a waterfall. It’s a jungle. Look at the trees.

(Không, không phải thác nước đâu. Đó là một khu rừng. Nhìn mấy cái cây kìa.)

Đáp án: A

Câu 1.3 :

3. Where does the waterfall go?

  • A.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 1 7

  • B.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 1 8

  • C.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 1 9

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3.

Giải thích:

Where does the waterfall go?

(Thác nước này sẽ chảy đến đâu?)

Thông tin:

B: No, look, it goes into that small lake.

(Không, nhìn kìa, nó chảy vào cái hồ nhỏ đó.)

Đáp án: B

Câu 1.4 :

4. What is higher than the trees?

  • A.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 1 10

  • B.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 1 11

  • C.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 1 12

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

4.

Giải thích:

What is higher than the trees?

(Cái gì cao hơn những cái cây?)

Thông tin:

B: Oh, yes. The mountain is much taller than the trees!

(À đúng rồi. Ngọn núi cao hơn mấy cái cây nhiều!)

Đáp án: A

Câu 1.5 :

5. What picture is the boy looking at?

  • A.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 1 13

  • B.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 1 14

  • C.

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 1 15

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

5.

Giải thích:

What picture is the boy looking at?

(Cậu bé đang nhìn vào cái gì?)

Thông tin:

B: No, it isn’t. It’s a very wide lake.

(Không phải đâu. Đó là một cái hồ rất rộng.)

Đáp án: A

Phương pháp giải :

- Đọc các câu hỏi, gạch chân dưới những từ khoá.

- Quan sát nhanh các bức tranh, nắm được ý chính của từ bức ảnh.

- Nghe cẩn thận và chọn ra đáp án đúng.

Bài nghe:

1. What is the cave next to?

A: Look at that dark cave.

B: I can’t see it. Is it next to the mountain?

A: No. It’s next to the waterfall.

2. What is on the island?

A: What’s on that island?

B: I think that’s a waterfall.

A: No, it’s not a waterfall. It’s a jungle. Look at the trees.

3. Where does the waterfall go?

A: I like that waterfall.

B: Yes, it’s very high. Where does it go?

A: Does it go into the river?

B: No, look, it goes into that small lake.

4. What is higher than the trees?

A: That’s very high.

B: That building? No, it isn’t. The trees are higher than the building.

A: No, I mean the mountain.

B: Oh, yes. The mountain is much taller than the trees!

5. What picture is the boy looking at?

A: I like this book. What is that in the picture? Is it an ocean?

B: No, it isn’t. It’s a very wide lake.

A: Oh, yes. I see.

Tạm dịch:

1. Cái hang ở cạnh gì vậy?

A: Nhìn cái hang tối đó kìa.

B: Tớ không thấy. Nó ở cạnh ngọn núi à?

A: Không. Nó ở cạnh thác nước.

2. Trên hòn đảo có gì?

A: Trên hòn đảo đó có gì vậy?

B: Tớ nghĩ đó là một thác nước.

A: Không, không phải thác nước đâu. Đó là một khu rừng. Nhìn mấy cái cây kìa.

3. Thác nước chảy đi đâu?

A: Tớ thích thác nước đó.

B: Ừ, nó cao thật đấy. Nó chảy đi đâu nhỉ?

A: Nó chảy vào sông à?

B: Không, nhìn kìa, nó chảy vào cái hồ nhỏ đó.

4. Cái gì cao hơn mấy cái cây?

A: Cái đó cao thật đấy.

B: Tòa nhà đó à? Không đâu, cây còn cao hơn tòa nhà nữa.

A: Không, ý tớ là ngọn núi kia.

B: À đúng rồi. Ngọn núi cao hơn mấy cái cây nhiều!

5. Cậu bé đang nhìn bức tranh nào?

A: Tớ thích quyển sách này. Trong bức tranh đó là gì vậy? Là đại dương à?

B: Không phải đâu. Đó là một cái hồ rất rộng.

A: À, đúng rồi. Tớ thấy rồi.

Câu 2 :

II. Choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. Is red car cheaper ________ black car?

  • A.

    to

  • B.

    than

  • C.

    of

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

1.

Cấu trúc câu hỏi dạng so sánh hơn với tính từ ngắn:

To be + chủ ngữ + tính từ ngắn dạng so sánh hơn + than + tân ngữ?

Is red car cheaper than black car?

(Chiếc xe ô tô màu đỏ rẻ hơn chiếc màu đen đúng không?)

Đáp án: B

Câu 2.2 :

2. Don’t shout _________. The baby is sleeping.

  • A.

    loudly

  • B.

    loud

  • C.

    louding

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2.

A. loudly (adv): (âm thanh) to, lớn

B. loud (adj): (âm thanh) to, lớn

C. louding: từ sai

Ta cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ “shout”.

Don’t shout loudly. The baby is sleeping.

(Đừng có la lớn. Em bé đang ngủ đấy.)

Đáp án: A

Câu 2.3 :

3. She didn’t ________ to the museum last week.

  • A.

    goes

  • B.

    go

  • C.

    went

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3.

Cấu trúc câu phủ định ở thì quá khứ đơn với động từ thường:

Chủ ngữ + didn’t + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.

She didn’t go to the museum last week.

(Tuần trước cô ấy đã không đi đến viện bảo tàng.)

Đáp án: B

Câu 2.4 :

4. You must _________ your homework before going to the class.

  • A.

    doing

  • B.

    did

  • C.

    do

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

4.

must + động từ nguyên mẫu: phải làm gì

You must do your homework before going to the class.

(Em phải làm bài tập về nhà trước khi đến lớp.)

Đáp án: C

Câu 2.5 :

5. My brother plays basketball very __________.

  • A.

    well

  • B.

    good

  • C.

    goodly

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

5.

A. well (adv): giỏi, hay, tốt

B. good (adj): giỏi, hay, tốt

C. goodly: từ sai

Ta cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ “plays”.

My brother plays basketball very well.

(Anh trai tôi chơi bóng rổ rất giỏi.)

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng ngữ pháp và hợp lý về mặt ngữ nghĩa.

Câu 3 :

III. Read and decide each sentence below is True or False.

Câu 3.1 :

1. Tom was alone at the museum.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

1.

Tom was alone at the museum.

(Tom đã ở bảo tàng một mình.)

Thông tin: Last Friday, Tom and his class went to the dinosaur museum.

(Thứ Sáu tuần trước, Tom và cả lớp đã đến thăm bảo tàng khủng long.)

Đáp án: False

Câu 3.2 :

2. Tom likes reading about dinosaur in a book.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2.

Tom likes reading about dinosaur in a book.

(Tom thích đọc sách về khủng long.)

Thông tin: He was very excited to see the big dinosaur skeletons and read about them in a book.

(Cậu ấy rất háo hức khi được nhìn thấy những bộ xương khủng long khổng lồ và đọc về chúng trong một cuốn sách.)

Đáp án: True

Câu 3.3 :

3. Emma covered her eyes because she was scared.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3.

Emma covered her eyes because she was scared.

(Emma che mắt lại vì cô ấy sợ.)

Thông tin: Emma, his friend, got scared and covered her ears.

(Emma, bạn của cậu ấy, hoảng sợ và bịt tai lại.)

Đáp án: False

Câu 3.4 :

4. Everyone was surprise because of the sound.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

4.

Everyone was surprise because of the sound.

(Mọi người đã rất bất ngờ vì tiếng động.)

Thông tin: A scientist was explaining something about a giant T-Rex skeleton, but everyone was surprised by the sound.

(Lúc đó, một nhà khoa học đang giải thích về bộ xương khổng lồ của T-Rex, nhưng tất cả mọi người đều bị âm thanh làm cho bất ngờ.)

Đáp án: True

Câu 3.5 :

5. Tom thinks that the trip is fun and scary.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

5.

Tom thinks that the trip is fun and scary.

(Tom nghĩ rằng chuyến đi vừa vui vừa đáng sợ.)

Thông tin: It was a fun but scary trip for the students, Tom thinks.

(Đó là một chuyến đi vừa thú vị vừa đáng sợ đối với các bạn học sinh, Tom nghĩ.)

Đáp án: True

Phương pháp giải :

- Đọc các câu hỏi, gạch chân dưỡi những từ khoá.

- Đọc, tìm thông tin tương ứng với những từ khoá trên.

- Xác định Đúng/Sai cho từng câu.

Tạm dịch bài đọc:

Thứ Sáu tuần trước, Tom và cả lớp đã đến thăm bảo tàng khủng long. Cậu ấy rất háo hức khi được nhìn thấy những bộ xương khủng long khổng lồ và đọc về chúng trong một cuốn sách. Khi Tom đang xem tranh, bỗng nhiên một âm thanh lớn phát ra từ mô hình khủng long. Emma, bạn của cậu ấy, hoảng sợ và bịt tai lại. Lúc đó, một nhà khoa học đang giải thích về bộ xương khổng lồ của T-Rex, nhưng tất cả mọi người đều bị âm thanh làm cho bất ngờ. Đó là một chuyến đi vừa thú vị vừa đáng sợ đối với các bạn học sinh, Tom nghĩ.

Câu 4 :

IV. Reorder the given words to make correct sentences.

1. your / the / Put / garbage / litter / in / can / .

Đáp án:

Put your litter in the garbage can.
Lời giải chi tiết :

1. your / the / Put / garbage / litter / in / can / .

Giải thích: Cấu trúc câu yêu cầu, đề nghị:

Động từ nguyên mẫu + tân ngữ.

Đáp án: Put your litter in the garbage can.

(Hãy vứt rác vào thùng rác nhé.)

2. at / 10 a.m. / We / the / arrived / museum / at / .

Đáp án:

We arrived at the museum at 10 a.m.
Lời giải chi tiết :

2. at / 10 a.m. / We / the / arrived / museum / at / .

Giải thích: Cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ đơn:

Chủ ngữ + động từ ở thì quá khứ đơn + tân ngữ.

Đáp án: We arrived at the museum at 10 a.m.

(Chúng tôi đã đến bảo tàng lúc 10 giờ sáng.)

3. did / last / What / do / Sunday / Giselle / ?

Đáp án:

What did Giselle do last Sunday?
Lời giải chi tiết :

3. did / last / What / do / Sunday / Giselle / ?

Giải thích: Cấu trúc câu hỏi Wh ở thì quá khứ đơn với động từ thường:

Wh + did + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?

Đáp án: What did Giselle do last Sunday?

(Giselle đã làm gì vào Chủ nhật tuần trước?)

4. than / an / Is / ocean / lake / deeper / a / ?

Đáp án:

Is an ocean deeper than a lake?
Lời giải chi tiết :

4. than / an / Is / ocean / lake / deeper / a / ?

Giải thích: Cấu trúc câu hỏi dạng so sánh hơn với tính từ ngắn:

To be + chủ ngữ + tính từ ngắn dạng so sánh hơn + than + tân ngữ?

Đáp án: Is an ocean deeper than a lake?

(Đại dương có sâu hơn hồ không?)

5. is / A / a / cat / than / mouse / faster / .

Đáp án:

A cat is faster than a mouse.
Lời giải chi tiết :

5. is / A / a / cat / than / mouse / faster / .

Giải thích: Cấu trúc câu so sánh hơn với tính từ ngắn:

Chủ ngữ + to be + tính từ ngắn dạng so sánh hơn + than + tân ngữ.

Đáp án: A cat is faster than a mouse.

(Một con mèo nhanh hơn một con chuột.)

Phương pháp giải :

- Nhận định từ từ/cụm từ được đề bài cung cấp sẵn, xem chức năng và vị trí thông thường của chúng trong câu.

- Xác định loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi...)

- Áp dụng các cấu trúc câu, sắp xếp các từ đã cho theo một trình tự phù hợp để tạo nên những câu đúng.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 5 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 5, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 5 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 Family and Friends - Đề số 4 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.