Đề thi giữa kì 2 Văn 8 Cánh diều - Đề số 5
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 2 Văn 8 Cánh diều - Đề số 5
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 2 Văn 8 Cánh diều - Đề số 5 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 8 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đề thi giữa kì 2 Văn 8 bộ sách cánh diều đề số 5 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm và tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi bên dưới
ĐI ĐƯỜNG (*)
(Tẩu lộ - Hồ Chí Minh)
Phiên âm
Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan
Trùng san chi ngoại hựu trùng san
Trùng san đăng đáo cao phong hậu
Vạn lý dư đồ cố miện gian
Dịch nghĩa
Có đi đường mới biết đường đi khó,
Hết lớp núi này lại tiếp đến lớp núi khác;
Khi đã vượt các lớp núi lên đến đỉnh cao chót,
Thì muôn dặm nước non thu cả vào tầm mắt.
Dịch thơ
Đi đường mới biết gian lao,
Núi cao rồi lại núi cao trập trùng;
Núi cao lên đến tận cùng,
Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non.
(Hồ Chí Minh, Nhật kí trong tù, NXB trẻ, 2020)
(*) Tác phẩm được rút ra từ tập Nhật kí trong tù (1942 – 1943) của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Những ngày bị giam ở nhà tù Tưởng Giới Thạch, Bác Hồ đã bị áp giải qua nhiều nhà lao. Và cuộc hành trình chuyển giao đầy gian nan được Hồ Chí Minh khắc họa chân thực qua bài thơ Đi đường (Tẩu lộ)
Câu hỏi
Câu 1. Xác định thể thơ của Đi đường căn cứ vào:
A. Bản phiên âm.
B. Bản dịch nghĩa.
C. Bản dịch thơ.
D. Bản gốc tiếng Hán.
Câu 2. Bài thơ diễn tả cảm xúc của ai? Ở thời điểm nào?
A. Của Hồ Chí Minh - người tù cách mạng, trên đường chuyển lao.
B. Của thi sĩ yêu thiên nhiên, trên đường luyện tập.
C. Của thi sĩ yêu thiên nhiên, đang ngắm cảnh.
D. Của chiến sĩ trên hành trình cách mạng.
Câu 3. Xác định ngắt nhịp của dòng thơ thứ 2 trên bản dịch thơ?
A. Nhịp 2/2/4.
B. Nhịp 2/4/2.
C. Nhịp 4/4.
D. Nhịp phá cách.
Câu 4. Cách gieo vần nào được sử dụng nhiều nhất trong bản dịch thơ
A. Vần lưng.
B. Vần cách.
C. Vẫn liền.
D. Linh hoạt, đa dạng.
Câu 5. Câu thơ nào dịch chưa sát nghĩa so với bản phiên âm, dịch nghĩa
A. Đi đường mới biết gian lao.
B. Núi cao rồi lại núi cao trập trùng.
C. Núi cao lên đến tận cùng.
D. Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non.
Câu 6. Dòng thơ thứ mấy gợi mở về nguyên nhân dẫn đến cảm xúc chính của bài thơ
A. Dòng thứ nhất.
B. Dòng thứ hai.
C. Dòng thứ ba.
D. Dòng thứ tư.
Câu 7. Câu thơ đầu tiên cho độc giả nhận thức về điều gì?
A. Những chặng đường dài cứ nối tiếp nhau, không thấy đích đến
B. Phải trải qua thực tiễn mới hiểu được khó khăn.
C. Chỉ có người đã đi đường dài mới thấu hiểu những khó khăn, gian khổ
D. Sẽ gặp khó khăn chồng chất trên đường dài
Câu 8. Dòng thơ “Hết lớp núi này lại đến lớp núi khác” có chức năng nào trong bài thơ tứ tuyệt?
A. Nối tiếp câu khởi để làm trọn vẹn ý thơ
B. Có chức năng mở bài, gợi mở ý thơ
C. Kết hợp với câu chuyển làm cô đúc ý thơ, thể hiện nỗi niềm của tác giả
D. Gợi mở về bản chất, nguyên nhân của sự vật, hiện tượng được phản ánh
Câu 9. Cảm xúc ở câu thơ đầu và câu thơ cuối khác nhau như thế nào? Hãy phân tích sự vận động mạch cảm xúc của bài thơ (1đ)
Câu 10. Em rút ra bài học nào cho bản thân từ bài thơ Đi đường của tác giả Hồ Chí Minh? (1đ)
II. LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 1. Đọc bài thơ sau và xác định nét tương đồng, khác biệt với bài thơ Đi đường (phần đọc hiểu), từ đó nhận xét về bài học cuộc sống sâu sắc trong thơ Hồ Chí Minh (1đ)
NGHE TIẾNG GIÃ GẠO
(Hồ Chí Minh)
Gạo đem vào giã bao đau đớn,
Gạo giã xong rồi trắng tựa bông;
Sống ở trên đời người cũng vậy,
Gian nan rèn luyện mới thành công.
Câu 2. Từ nội dung, ý nghĩa 2 bài thơ Đi đường và Nghe tiếng giã gạo của tác giả Hồ Chí Minh, em hãy viết bài văn nghị luận thể hiện suy nghĩ của mình về thái độ của con người khi buộc phải đối mặt với khó khăn của đời sống (có độ dài từ 1-1,5 trang giấy thi (3đ)
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1 (0.5đ) | Câu 2 (0.5đ) | Câu 3 (0.5đ) | Câu 4 (0.5đ) | Câu 5 (0.5đ) | Câu 6 (0.5đ) | Câu 7 (0.5đ) | Câu 8 (0.5đ) |
A | A | B | C | A | C | B | A |
Câu 1 (0.5 điểm)
Câu 1. Xác định thể thơ của Đi đường căn cứ vào: A. Bản phiên âm. B. Bản dịch nghĩa. C. Bản dịch thơ. D. Bản gốc tiếng Hán. |
Phương pháp:
Đọc kĩ 3 bản của bài thơ
Nhớ lại kiến thức đọc hiểu thể thơ đường luật
Lời giải chi tiết:
Xác định thể thơ của Đi đường căn cứ vào: Bản phiên âm
→ Đáp án: A
Câu 2 (0.5 điểm)
Câu 2. Bài thơ diễn tả cảm xúc của ai? Ở thời điểm nào? A. Của Hồ Chí Minh - người tù cách mạng, trên đường chuyển lao. B. Của thi sĩ yêu thiên nhiên, trên đường luyện tập. C. Của thi sĩ yêu thiên nhiên, đang ngắm cảnh. D. Của chiến sĩ trên hành trình cách mạng. |
Phương pháp:
Đọc kĩ phần chú thích bên dưới
Lời giải chi tiết:
Bài thơ diễn tả cảm xúc của: Hồ Chí Minh - người tù cách mạng, trên đường chuyển lao
→ Đáp án: A
Câu 3 (0.5 điểm)
Câu 3. Xác định ngắt nhịp của dòng thơ thứ 2 trên bản dịch thơ? A. Nhịp 2/2/4. B. Nhịp 2/4/2. C. Nhịp 4/4. D. Nhịp phá cách. |
Phương pháp:
Đọc kĩ dòng thơ thứ 2
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Ngắt nhịp của dòng thơ thứ 2 trên bản dịch thơ: Nhịp 2/4/2
Núi cao / rồi lại núi cao/ trập trùng
→ Đáp án: B
Câu 4 (0.5 điểm)
Câu 4. Cách gieo vần nào được sử dụng nhiều nhất trong bản dịch thơ A. Vần lưng. B. Vần cách. C. Vẫn liền. D. Linh hoạt, đa dạng. |
Phương pháp:
Đọc kĩ bản dịch thơ và chú ý cách gieo vần
Lời giải chi tiết:
Vần được sử dụng nhiều nhất trong bản dịch thơ: vần liền
Đi đường mới biết gian lao,
Núi cao rồi lại núi cao trập trùng;
Núi cao lên đến tận cùng,
Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non.
→ Đáp án: C
Câu 5 (0.5 điểm)
Câu 5. Câu thơ nào dịch chưa sát nghĩa so với bản phiên âm, dịch nghĩa A. Đi đường mới biết gian lao. B. Núi cao rồi lại núi cao trập trùng. C. Núi cao lên đến tận cùng. D. Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non. |
Phương pháp:
Đọc kĩ 3 bản dịch
Lời giải chi tiết:
Câu thơ dịch chưa sát nghĩa so với bản phiên âm, dịch nghĩa: Đi đường mới biết gian lao
→ Đáp án: A
Câu 6 (0.5 điểm)
Câu 6. Dòng thơ thứ mấy gợi mở về nguyên nhân dẫn đến cảm xúc chính của bài thơ A. Dòng thứ nhất. B. Dòng thứ hai. C. Dòng thứ ba. D. Dòng thứ tư. |
Phương pháp:
Đọc kĩ 3 bản dịch
Lời giải chi tiết:
Dòng thơ thứ ba gợi mở về nguyên nhân dẫn đến cảm xúc chính của bài thơ: “Khi đã vượt các lớp núi lên đến đỉnh cao chót” là tiền đề để tác giả chốt lại ở câu thơ cuối
→ Đáp án: C
Câu 7 (0.5 điểm)
Câu 7. Câu thơ đầu tiên cho độc giả nhận thức về điều gì? A. Những chặng đường dài cứ nối tiếp nhau, không thấy đích đến B. Phải trải qua thực tiễn mới hiểu được khó khăn. C. Chỉ có người đã đi đường dài mới thấu hiểu những khó khăn, gian khổ D. Sẽ gặp khó khăn chồng chất trên đường dài |
Phương pháp:
Đọc kĩ câu thơ đầu tiên ở cả 3 bản dịch
Lời giải chi tiết:
Câu thơ đầu tiên cho độc giả nhận thức về: Phải trải qua thực tiễn mới hiểu được khó khăn
→ Đáp án: B
Câu 8 (0.5 điểm)
Câu 8. Dòng thơ “Hết lớp núi này lại đến lớp núi khác” có chức năng nào trong bài thơ tứ tuyệt? A. Nối tiếp câu khởi để làm trọn vẹn ý thơ B. Có chức năng mở bài, gợi mở ý thơ C. Kết hợp với câu chuyển làm cô đúc ý thơ, thể hiện nỗi niềm của tác giả D. Gợi mở về bản chất, nguyên nhân của sự vật, hiện tượng được phản ánh |
Phương pháp:
Đọc kĩ câu thơ và liên hệ với chỉnh thể toàn bài để suy ra chức năng
Lời giải chi tiết:
Dòng thơ “Hết lớp núi này lại đến lớp núi khác” có chức năng: Nối tiếp câu khởi để làm trọn vẹn ý thơ
→ Đáp án A
Câu 9 (1.0 điểm)
Câu 9. Cảm xúc ở câu thơ đầu và câu thơ cuối khác nhau như thế nào? Hãy phân tích sự vận động mạch cảm xúc của bài thơ (1đ) |
Phương pháp:
Đọc kĩ câu thơ đầu và cuối ở cả 3 bản dịch
Rút ra mạch cảm xúc của bài thơ từ đó phân tích sự thay đổi (vận động)
Lời giải chi tiết:
- Câu thơ đầu: Đi đường mới biết gian lao gợi lên hình ảnh người đi đường đối
mặt với khó khăn thử thách và đã rút ra quy luật, nhận định thấm thía sâu sắc.
trải qua thực tiễn mới thấu hiểu khó khăn → cảm xúc dường như được nén chặt
giấu kín,...
- Câu cuối: Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non - với nhịp thơ 4/4 và không
gian rộng mở, hình ảnh thơ tươi sáng chở theo dòng cảm xúc tự do sảng khoái
từ dáng vẻ hiên ngang, ngạo nghễ của người vượt qua khó khăn thử thách để dạo
chơi nhàn tản giữa non nước mây trời.
- Mạch cảm xúc của bài thơ vận động từ: từ nén chặt, giấu kín,... dần mở ra
theo hành trình chinh phục con đường,... Câu thơ thứ 3 dường như là một sự
reo vui khi đã vượt qua được hàng ngàn núi để lên được tới đỉnh núi cao nhất,
tận cùng nhất. Khi lên đến đỉnh núi cao rồi, cũng là lúc con người ta có thể phóng
tầm mắt bao quát và chiếm lĩnh cả một khoảng không bao la, như làm chủ vũ trụ,
đất trời tự do, tự tại.
Câu 10 (1.0 điểm)
Câu 10. Em rút ra bài học nào cho bản thân từ bài thơ Đi đường của tác giả Hồ Chí Minh? (1đ) |
Phương pháp:
Đọc kĩ 3 bản dịch của bài thơ
Dựa vào phần phân tích ở trên
Lời giải chi tiết:
- Hs tự trả lời theo nhận thức của cá nhân
- Gợi ý: Bám sát nội dung của câu thơ thứ nhất và kết quả mà nhân vật trữ tình có được ở câu thơ cuối để hiểu về điều kiện con người được hưởng cảm xúc tự do, tự tại… Hành trình đi đường của nhân vật trữ tình sẽ là bài học quý cho bạn đọc
II. LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 1. Đọc bài thơ sau và xác định nét tương đồng, khác biệt với bài thơ Đi đường (phần đọc hiểu), từ đó nhận xét về bài học cuộc sống sâu sắc trong thơ Hồ Chí Minh (1đ)
NGHE TIẾNG GIÃ GẠO
(Hồ Chí Minh)
Gạo đem vào giã bao đau đớn,
Gạo giã xong rồi trắng tựa bông;
Sống ở trên đời người cũng vậy,
Gian nan rèn luyện mới thành công.
Phương pháp giải
Đọc kĩ 2 bài thơ để tìm ra nét tương đồng và khác biệt
Rút ra bài học cho bản thân
Lời giải chi tiết
Nét tương đồng:
+ Cả 2 bài thơ đều chuyển đến người đọc bức thông điệp: con người trải khó khăn, gian khổ (cả đau đớn) mới trưởng thành; phải trải qua khó khăn khổ mới thành công. Khó khăn gian khổ thử thách là quá trình rèn luyện của mỗi người.
+ Mỗi bài thơ đều đi từ sự việc cụ thể đến khái quát, triết lý nên bài học mà độc giả nhận được vô cùng sâu sắc, thuyết phục; cùng sử dụng thể thơ tứ tuyệt.
- Nét khác biệt:
+ Sự việc cụ thể (đi đường và nghe tiếng giã gạo).
+ Bài học về cuộc sống ở bài thơ thứ 2 bộc lộ trực tiếp (Gian nan rèn luyện mới thành công); bài học ở bài Đi đường được thể hiện trong sự vận động của hình tượng thơ, không thể hiện trực tiếp).
- Thơ của tác giả Hồ Chí Minh mang đến cho độc giả những bài học sống sâu sắc được chắt gạn, đúc rút từ thực tiễn, thấm vào nhận thức của người đọc một
cách tự nhiên, không áp đặt... nên đạt hiệu quả giáo dục cao.
Câu 2. Từ nội dung, ý nghĩa 2 bài thơ Đi đường và Nghe tiếng giã gạo của tác giả Hồ Chí Minh, em hãy viết bài văn nghị luận thể hiện suy nghĩ của mình về thái độ của con người khi buộc phải đối mặt với khó khăn của đời sống (có độ dài từ 1-1,5 trang giấy thi (3đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
Từ nội dung, ý nghĩa của 2 bài thơ Đi đường, Nghe tiếng giã gạo của tác giả Hồ Chí Minh, em hãy viết bài văn nghị luận thể hiện suy nghĩ của mình về thái độ của con người khi buộc phải đối mặt với khó khăn của đời sống | ||
Phần chính | Điểm | Nội dung cụ thể |
Mở bài | 0,5 | - Nêu ý kiến bàn luận: thái độ của con người khi buộc phải đối mặt với khó khăn của đời sống - Tầm quan trọng của vấn đề đối với cuộc sống |
Thân bài | 2,5 | -Làm rõ cách hiểu về vấn đề (thái độ của con người khi buộc phải đối mặt với khó khăn của đời sống); cách ứng xử, hành động của con người khi đối mặt với khó khăn. - Tóm tắt, dẫn dắt ngắn gọn bài học từ 2 văn bản thơ Đi đường. Nghe tiếng giữ gạo của tác giả Hồ Chí Minh. - Bài học từ 2 văn bản thơ Đi đường, Nghe tiếng giã gạo đã tác động và khiến nhận thức vấn đề của em thay đổi...; Vì sao con người cần có cách ứng xử tích cực trước khó khăn (khó khăn là thử thách khiến con người được khám phá, rèn luyện và khẳng định,...). - Đề xuất cách ứng xử, hành động của con người khi đối mặt với khó khăn,... - Lập lại vấn đề (phản biện): nếu không vượt qua được khó khăn thì con người đó,... |
Kết bài | 0,5 | - Khẳng định vai trò của thái độ sống tích cực, của quá trình rèn luyện... - Nhận thức, hành động của bản thân để rèn luyện bản lĩnh... |
Yêu cầu khác | 0,5 | - Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận). - Thể hiện rõ quan điểm cá nhân (ý thức, hành động). - Dẫn chứng đa dạng phù hợp với lí lẽ, ý kiến. |
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 2 Văn 8 Cánh diều - Đề số 5
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 2 Văn 8 Cánh diều - Đề số 5 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 8 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 8, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 2 Văn 8 Cánh diều - Đề số 5 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 2 Văn 8 Cánh diều - Đề số 5 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 8 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 2 Văn 8 Cánh diều - Đề số 5 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.