Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Cánh diều - Đề số 2
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Cánh diều - Đề số 2
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Cánh diều - Đề số 2 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 8 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đề thi giữa kì 1 Văn 8 bộ sách cánh diều đề số 2 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm và tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp
Đề thi
Môn: Ngữ văn lớp 8; Năm học 2022-2023
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
Năm ấy lụt to tận mái nhà Mẹ con lên chạn – Bố đi xa Bốn bề nước réo, nghe ghê lạnh Tay mẹ trùm con, tựa mẹ già.
Mẹ cắn bầm môi cho khỏi khóc Thương con lúc ấy biết gì hơn ? Nước mà cao nữa không bè thúng Nếu chết trời ơi! Ôm lấy con.
Gọi với láng giềng, lời mẹ dặn “Xẩy chi cứu giúp lấy con tôi!” Tiếng dờn giữa nước mênh mông trắng Đáp lại từ xa một tiếng “ời”
Nước, nước… lạnh tê như số phận Lắt lay còn ngọn mấy hàng cau Nhưng mà mẹ thức ngồi canh chạn Mắt mẹ trừng sâu hơn nước sâu.
(Trích “Nhớ mẹ năm lụt” – Huy Cận)
Câu 1. Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trên là ai?
A. Nước
B. Người con
C. Người mẹ
D. Láng giềng
Câu 2. Bài thơ được viết theo thể thơ gì?
A. Lục bát
B. Thất ngôn bát cú
C. Bảy chữ
D. Bài luật
Câu 3. Nhân vật trữ tình nhớ về hình ảnh nào?
A. Bố đi xa
B. Tay mẹ trùm con, tựa mẹ già.
C. Mẹ con lên chạn
D. Mấy mẹ con chạy nước lụt năm xưa
Câu 4. Câu thơ “Nếu chết trời ơi! Ôm lấy con” thuộc kiểu câu nào?
A. Câu hỏi
B. Câu cầu khiến
C. Câu cảm thán
D. Câu bộc lộ cảm xúc
Câu 5. Những từ ngữ nào miêu tả tâm trạng cảm xúc của người mẹ?
A. Ghê lạnh, thương con, trời ơi, lạnh tê, lắt lay
B. Ghê lạnh, thương con, trời ơi, lạnh tê, khóc
C. Ghê lạnh, bầm môi, thương con, trời ơi, lạnh tê
D. Ghê lạnh, thương con, trời ơi, lạnh tê, thức
Câu 6. Người mẹ không được miêu tả bằng những hình ảnh như thế nào trong kí ức của “con”?
A. Tay mẹ trùm con, tựa mẹ già.
B. Mẹ cùng con lên chạn tránh nước lụt
C. Mẹ cắn bầm môi cho khỏi khóc
D. Mẹ thức ngồi nhìn nước trắng mênh mông
Câu 7. Anh/chị hiểu câu thơ “Nếu chết trời ơi! Ôm lấy con” nghĩa là gì?
A. Người mẹ tưởng đến cảnh mấy mẹ con phải chết mà hoảng sợ
B. Người mẹ bình tĩnh lo cho con trước cảnh nước lũ dâng cao.
C. Người mẹ tưởng đến cảnh nước lũ dâng cao cướp đi mạng sống mấy mẹ con mà hoảng sợ thương xót cho con
D. Người mẹ tưởng đến cảnh nước lũ dâng cao mà thương xót cho con
Câu 8. Cảm xúc chủ đạo của đoạn thơ là gì?
A. Nhớ thương người mẹ năm xưa
B. Nỗi buồn, sự cô đơn, trống vắng trong thực tại.
C. Ngợi ca người mẹ kiên cường bất khuất
D. Ngợi ca tình mẫu tử thiêng liêng
Trả lời các câu hỏi:
Câu 9. Anh/chị hiểu như thế nào về ánh mắt “trừng sâu hơn nước sâu” của người mẹ trong ý thơ “…mẹ thức ngồi canh chạn/ Mắt mẹ trừng sâu hơn nước sâu”
Câu 10. Nêu cảm nhận về hình ảnh người mẹ trong ký ức của nhân vật trữ tình bằng một đoạn văn 7-10 câu.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Quê hương là chùm khế ngọt Cho con trèo hái mỗi ngày Quê hương là đường đi học Con về rợp bướm vàng bay
Quê hương là con diều biếc Tuổi thơ con thả trên đồng Quê hương là con đò nhỏ Êm đềm khua nước ven sông
Quê hương là cầu tre nhỏ Mẹ về nón lá nghiêng che Là hương hoa đồng cỏ nội Bay trong giấc ngủ đêm hè…
( Trích Quê hương -Đỗ Trung Quân, theo Thivien).
Quê hương là nơi đẹp nhất đối với mỗi người. Hãy viết bài văn (khoảng 500 chữ) trình bày cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của quê hương trong đoạn thơ trên.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1 (0.5đ) | Câu 2 (0.5đ) | Câu 3 (0.5đ) | Câu 4 (0.5đ) | Câu 5 (0.5đ) | Câu 6 (0.5đ) | Câu 7 (0.5đ) | Câu 8 (0.5đ) |
B | C | D | C | A | D | C | D |
Câu 1 (0.5 điểm) Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trên là ai? A. Nước B. Người con C. Người mẹ D. Láng giềng |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định nhân vật trữ tình
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trên là người con
→ Đáp án: B
Câu 2 (0.5 điểm) Bài thơ được viết theo thể thơ gì? A. Lục bát B. Thất ngôn bát cú C. Bảy chữ D. Bài luật |
Phương pháp:
Đếm số chữ trong câu, số câu trong bài
Lời giải chi tiết:
Bài thơ được viết theo thể thơ: Bảy chữ
→ Đáp án: A
Câu 3 (0.5 điểm) Nhân vật trữ tình nhớ về hình ảnh nào? A. Bố đi xa B. Tay mẹ trùm con, tựa mẹ già. C. Mẹ con lên chạn D. Mấy mẹ con chạy nước lụt năm xưa |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý nội dung văn bản
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình nhớ về hình ảnh: Nhân vật trữ tình nhớ về hình ảnh
→ Đáp án: D
Câu 4 (0.5 điểm) Câu thơ “Nếu chết trời ơi! Ôm lấy con” thuộc kiểu câu nào? A. Câu hỏi B. Câu cầu khiến C. Câu cảm thán D. Câu bộc lộ cảm xúc |
Phương pháp:
Chú ý vào ngữ cảnh để xác định kiểu câu.
Lời giải chi tiết:
Câu thơ “Nếu chết trời ơi! Ôm lấy con” thuộc kiểu câu cảm thán
→ Đáp án: C
Câu 5 (0.5 điểm) Những từ ngữ nào miêu tả tâm trạng cảm xúc của người mẹ? A. Ghê lạnh, thương con, trời ơi, lạnh tê, lắt lay B. Ghê lạnh, thương con, trời ơi, lạnh tê, khóc C. Ghê lạnh, bầm môi, thương con, trời ơi, lạnh tê D. Ghê lạnh, thương con, trời ơi, lạnh tê, thức |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý những từ ngữ thể hiện cảm xúc
Lời giải chi tiết:
Những từ ngữ nào miêu tả tâm trạng cảm xúc của người mẹ: Ghê lạnh, thương con, trời ơi, lạnh tê, lắt lay
→ Đáp án: A
Câu 6 (0.5 điểm) Người mẹ không được miêu tả bằng những hình ảnh như thế nào trong kí ức của “con”? A. Tay mẹ trùm con, tựa mẹ già. B. Mẹ cùng con lên chạn tránh nước lụt C. Mẹ cắn bầm môi cho khỏi khóc D. Mẹ thức ngồi nhìn nước trắng mênh mông |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý hình ảnh miêu tả người mẹ
Lời giải chi tiết:
Trong van bản, người mẹ không được miêu tả qua hình ảnh mẹ ngồi nhìn nước trắng mênh mông
→ Đáp án: D
Câu 7 (0.5 điểm) Anh/chị hiểu câu thơ “Nếu chết trời ơi! Ôm lấy con” nghĩa là gì? A. Người mẹ tưởng đến cảnh mấy mẹ con phải chết mà hoảng sợ B. Người mẹ bình tĩnh lo cho con trước cảnh nước lũ dâng cao. C. Người mẹ tưởng đến cảnh nước lũ dâng cao cướp đi mạng sống mấy mẹ con mà hoảng sợ thương xót cho con D. Người mẹ tưởng đến cảnh nước lũ dâng cao mà thương xót cho con |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý ngữ cảnh
Vận duung kiến thức của bản thân để nêu lên cách hiểu
Lời giải chi tiết:
Câu thơ “Nếu chết trời ơi! Ôm lấy con” nghĩa là: Người mẹ tưởng đến cảnh nước lũ dâng cao cướp đi mạng sống mấy mẹ con mà hoảng sợ thương xót cho con
→ Đáp án: C
Câu 8 (0.5 điểm) Cảm xúc chủ đạo của đoạn thơ là gì? A. Nhớ thương người mẹ năm xưa B. Nỗi buồn, sự cô đơn, trống vắng trong thực tại. C. Ngợi ca người mẹ kiên cường bất khuất D. Ngợi ca tình mẫu tử thiêng liêng |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Cảm xúc chủ đạo của đoạn thơ là: Ngợi ca tình mẫu tử thiêng liêng
→ Đáp án: D
Câu 9 (1.0 điểm) Anh/chị hiểu như thế nào về ánh mắt “trừng sâu hơn nước sâu” của người mẹ trong ý thơ “…mẹ thức ngồi canh chạn/ Mắt mẹ trừng sâu hơn nước sâu” |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng cách hiểu của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Ánh mắt mẹ là ánh mắt lo âu cho sự an toàn của con, mẹ nhìn tập trung cao độ vào mực nước dưới chân chạn đề phòng bất trắc hiểm nguy để cứu con.
Câu 10 (1.0 điểm) Nêu cảm nhận về hình ảnh người mẹ trong ký ức của nhân vật trữ tình bằng một đoạn văn 7-10 câu. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức bản thân để viết đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Trong kí ức nhân vật con, hình ảnh người mẹ hiện lên vừa đầy cảm thương vừa vô cùng cao đẹp. Trước tình thế nguy cấp là nước lũ dâng cao, mẹ đã đưa con lên chạn chạy lụt. Nước réo ghê lạnh, mẹ trùm tay che con, mang lại hơi ấm cho con. Mẹ thương lo cho con cắn bầm môi, kiên cường không khóc để con vững tin. Nước dâng cao hơn, mênh mông trắng xóa, lay lắt ngọn cau, mẹ hoảng sợ cầu cứu láng giềng nhưng lại cầu xin nếu xảy ra chuyện chi thì hãy cứu lấy con. Mẹ thao thức canh chừng con lũ để đảm bảo an toàn cho con. Lòng mẹ quá đỗi bao dung vị tha! Mẹ đã quên mình vì sự sống cho con. Có thể thấy trong kí ức đậm sâu của nhân vật con, mẹ mãi là người phụ nữ mạnh mẽ, phi thường và thương yêu con vô bờ bến. Tình cảm của nhân vật tôi đối với mẹ vô cùng tha thiết, sâu nặng.
PHẦN II –LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 1 (4 điểm):
Quê hương là chùm khế ngọt Cho con trèo hái mỗi ngày Quê hương là đường đi học Con về rợp bướm vàng bay Quê hương là con diều biếc Tuổi thơ con thả trên đồng Quê hương là con đò nhỏ Êm đềm khua nước ven sông Quê hương là cầu tre nhỏ Mẹ về nón lá nghiêng che Là hương hoa đồng cỏ nội Bay trong giấc ngủ đêm hè… ( Trích Quê hương -Đỗ Trung Quân, theo Thivien). Quê hương là nơi đẹp nhất đối với mỗi người. Hãy viết bài văn (khoảng 500 chữ) trình bày cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của quê hương trong đoạn thơ trên. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
Viết một bài văn nghị luận bàn về ý nghĩa của niềm tin trong cuộc sống (khoảng 500 chữ). | ||
Phần chính | Điểm | Nội dung cụ thể |
Mở bài | 0,5 | - Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận - Ý kiến cá nhân người viết với hiện tượng/vấn đề |
Thân bài | 2,5 | - Cảm nhận chung về quê hương. - Cảm nhận về vẻ đẹp của quê hương qua 3 khổ thơ: + Quê hương thân thuộc, gần gũi; + Quê hương bình dị, mộc mạc; + Quê hương gắn bó sâu nặng với mỗi người. - Đánh giá chung: + Khẳng định vẻ đẹp của quê hương và tấm lòng của nhà thơ. + Cách viết dung dị, đi vào lòng người.. |
Kết bài | 0,5 | - Khẳng định lại vấn đề |
Yêu cầu khác | 0,5 | - Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố biểu cảm. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. - Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc. |
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Cánh diều - Đề số 2
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Cánh diều - Đề số 2 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 8 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 8, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Cánh diều - Đề số 2 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Cánh diều - Đề số 2 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 8 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Cánh diều - Đề số 2 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.