Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Đề thi
Phần I: ĐỌC - HIỂU (5 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Mùa xuân ơi hãy về
(Nguyễn Lãm Thắng)
Mùa xuân ơi hãy về! Mang thêm nhiều nắng ấm Cho khắp nẻo làng quê Nở bừng nhiều hoa thắm Cho con ong làm mật Cho con én tung trời Cho dòng sông trong vắt Êm đềm con thuyền trôi | Cho em thêm tuổi mới Được nhiều lộc đầu năm Thêm áo quần mới nữa Cùng anh đi hội xuân Cho chim non vỗ cánh Ríu rít khung trời thơ Xua mùa đông giá lạnh Mùa xuân ơi hãy về! |
(Theo https://www.thivien.net/)
Câu 1 (0.5 điểm): Nêu phương thức biểu đạt chính của bài thơ?
A. Tự sự
B. Thuyết minh
C. Biểu cảm
D. Miêu tả
Câu 2 (0.5 điểm): Trong các câu thơ sau, tác giả sử dụng các biện pháp tu từ nào?
A. Hoán dụ, so sánh
B. So sánh, liệt kê
C. Nhân hóa, ẩn dụ
D. Miêu tả
Câu 3 (0.5 điểm): Từ nào trong câu thơ Thêm áo quần mới nữa là phó từ?
A. Thêm
B. Quần áo
C. Mới
D. Nữa
Câu 4 (0.5 điểm): Dòng nào sau đây nêu chính xác các vần được gieo trong khổ thơ đầu?
Mùa xuân ơi hãy về!
Mang thêm nhiều nắng ấm
Cho khắp nẻo làng quê
Nở bừng nhiều hoa thắm
A. Mùa – mang, nắng – thắm
B. Về – quê, ấm – thắm
C. Hãy – mang, làng – hoa
D. Hãy – thêm, khắp – nhiều
Câu 5 (0.5 điểm): Những hình ảnh nào trong bài thơ nào khắc họa sinh động vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên khi đón nhận mùa xuân về?
A. Nắng ấm, ong làm mật, én tung trời, sông trong vắt, êm đềm con thuyền trôi, chim non vỗ cánh
B. Nắng ấm, hoa thắm, ong làm mật, én tung trời, sông trong vắt, chim non vỗ cánh, em thêm tuổi mới
C. Nắng ấm, hoa thắm, ong làm mật, en tung trời, sông trong vắt, êm đềm con thuyền trôi, chim non vỗ cánh, khung trời mơ
D. Hoa thắm, ong làm mệt, én tung trời, sông trong vắt, êm đềm con thuyền trôi, chim non vỗ cánh
Câu 6 (0.5 điểm): Ở khổ thơ thứ ba của bài thơ, khi mùa xuân về, nhân vật “em” những niềm vui gì?
A. Thêm tuổi mới, được nhiều lộc, thêm quần áo mới, đi hội xuân
B. Thêm tuổi mới, được nhiều lộc, thêm quần áo mới, sum họp bên gia đình
C. Thêm tuổi mới, được nhiều lộc, thêm quần áo mới, đi chơi Tết cùng gia đình
D. Thêm tuổi mới, được nhiều lộc, thêm quần áo mới, đến thăm ông bà
Câu 7 (1 điểm): Câu thơ “Mùa xuân ơi hãy về” được dùng để mở đầu và kết thúc bài thơ có ý nghĩa gì?
Câu 8 (1 điểm): Em hãy viết khoảng 5 – 7 dòng trình bày cảm nhận về tình cảm của nhân vật “em” trong bài thơ đối với mùa xuân?
Phần II: TẠO LẬP VĂN BẢN (5 điểm)
Em đã được học và đọc nhiều câu chuyện lịch sử, hãy viết bài văn kể lại sự việc liên quan đến một nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em yêu thích.
Đáp án
Phần I:
Câu 1:
Nêu phương thức biểu đạt chính của bài thơ? A. Tự sự B. Thuyết minh C. Biểu cảm D. Miêu tả |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và xác định phương thức biểu đạt chính
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là biểu cảm
=> Đáp án: C
Câu 2:
Trong các câu thơ sau, tác giả sử dụng các biện pháp tu từ nào? A. Hoán dụ, so sánh B. So sánh, liệt kê C. Nhân hóa, ẩn dụ D. Điệp ngữ, liệt kê |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ và xác định các biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Trong các câu thơ trên, tác giả sử dụng các biện pháp tu từ điệp ngữ, liệt kê
=> Đáp án: D
Câu 3:
Từ nào trong câu thơ Thêm áo quần mới nữa là phó từ? A. Thêm B. Quần áo C. Mới D. Nữa |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về phó từ
Lời giải chi tiết:
Từ “nữa” trong câu thơ Thêm áo quần mới nữa là phó từ
=> Đáp án: D
Câu 4:
Dòng nào sau đây nêu chính xác các vần được gieo trong khổ thơ đầu? Mùa xuân ơi hãy về! Mang thêm nhiều nắng ấm Cho khắp nẻo làng quê Nở bừng nhiều hoa thắm A. Mùa – mang, nắng – thắm B. Về – quê, ấm – thắm C. Hãy – mang, làng – hoa D. Hãy – thêm, khắp – nhiều |
Phương pháp giải:
Nhớ lại các cách gieo vần
Lời giải chi tiết:
Vần được gieo trong khổ thơ đầu là: Về – quê, ấm – thắm
=> Đáp án: B
Câu 5:
Những hình ảnh nào trong bài thơ khắc họa sinh động vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên khi đón nhận mùa xuân về? A. Nắng ấm, ong làm mật, én tung trời, sông trong vắt, êm đềm con thuyền trôi, chim non vỗ cánh B. Nắng ấm, hoa thắm, ong làm mật, én tung trời, sông trong vắt, chim non vỗ cánh, em thêm tuổi mới C. Nắng ấm, hoa thắm, ong làm mật, en tung trời, sông trong vắt, êm đềm con thuyền trôi, chim non vỗ cánh, khung trời mơ D. Hoa thắm, ong làm mệt, én tung trời, sông trong vắt, êm đềm con thuyền trôi, chim non vỗ cánh |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh trong bài thơ khắc họa sinh động vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên khi đón nhận mùa xuân về là: Nắng ấm, hoa thắm, ong làm mật, en tung trời, sông trong vắt, êm đềm con thuyền trôi, chim non vỗ cánh, khung trời mơ
=> Đáp án: C
Câu 6:
Ở khổ thơ thứ ba của bài thơ, khi mùa xuân về, nhân vật “em” những niềm vui gì? A. Thêm tuổi mới, được nhiều lộc, thêm quần áo mới, đi hội xuân B. Thêm tuổi mới, được nhiều lộc, thêm quần áo mới, sum họp bên gia đình C. Thêm tuổi mới, được nhiều lộc, thêm quần áo mới, đi chơi Tết cùng gia đình D. Thêm tuổi mới, được nhiều lộc, thêm quần áo mới, đến thăm ông bà |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Ở khổ thơ thứ ba của bài thơ, khi mùa xuân về, nhân vật “em” những niềm vui: Thêm tuổi mới, được nhiều lộc, thêm quần áo mới, đi hội xuân
=> Đáp án: A
Câu 7:
Câu thơ “Mùa xuân ơi hãy về” được dùng để mở đầu và kết thúc bài thơ có ý nghĩa gì? |
Phương pháp giải:
Xác định được ý nghĩa của việc lặp lại câu thơ mở đầu và kết thúc bài thơ
Lời giải chi tiết:
- Làm cho bài thơ có kết cấu đầu cuối tương ứng, tạo sự hài hòa, cân đối
- Điệp cấu trúc câu nhấn mạnh chủ đề của bài thơ: mong muốn mùa xuân về mang lại sức sống, đem lại nhiều điều thú vị cho thiên nhiên, cho con người
Câu 8:
Em hãy viết khoảng 5 – 7 dòng trình bày cảm nhận về tình cảm của nhân vật “em” trong bài thơ đối với mùa xuân? |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
- Mong muốn mùa xuân về trên quê hương mình để chiêm ngưỡng bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, dạt dào sức sống của vạn vật
- Yêu thích mùa xuân, cảm thấy hạnh phúc khi mùa xuân về đem lại nhiều niềm vui cho “em” như: thêm tuổi mới, được nhiều lộc, thêm quần áo mới, đi hội xuân…
- “Em” là người yêu thiên nhiên, biết trân trọng những khoảnh khắc đẹp của thiên nhiên, vạn vật; trân trọng giá trị của cuộc sống…
Phần II:
Em đã được học và đọc nhiều câu chuyện lịch sử, hãy viết bài văn kể lại sự việc liên quan đến một nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em yêu thích. |
Phương pháp giải:
Gợi ý:
1. Mở bài
Giới thiệu lí do muốn kể lại nhân vật lịch sử đó cho mọi người cùng nghe (Có thể chọn một nhân vật lịch sử có thể là nhà quân sự, nhà chính trị, nhà khoa học, nhà phát minh, hoặc nhà văn hóa,… mà em biết và có những câu chuyện đáng nhớ. Nhân vật ấy có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài, có những đóng góp to lớn giúp ích cho đất nước hoặc cho nhân loại. Có thể chọn một người tài năng xuất chúng, sáng tạo ra những sản phẩm có ích cho cộng đồng).
2. Thân bài
- Giới thiệu không gian, thời gian diễn ra sự việc liên quan đến nhân vật lịch sử được kể:
- Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
- Trình bày diễn biến của sự việc được kể liên quan đến nhân vật lịch sử:
+ Sự việc bắt đầu:
+ Sự việc diễn biến”
+ Sự việc kết thúc;
- Nêu được ý nghĩa của các sự việc: sự việc ấy có ý nghĩa hoặc tác động đối với đời sống hoặc đối với nhận thức về nhân vật / sự kiện lịch sử
- Suy nghĩ và ấn tượng của em về nhân vật và sự việc liên quan đến nhân vật lịch sử vừa kể
3. Kết bài
- Khẳng định lại giá trị và bài học thiết thực được gợi ra từ sự việc có thật liên quan đến nhân vật lịch sử vừa kể.
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo:Lưỡng quốc trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi
1. Mở bài
Giới thiệu lí do muốn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật lịch sử: Lưỡng quốc Trạng Nguyên vang danh của nước Việt – Mạc Đĩnh Chi
2. Thân bài
- Giới thiệu không gian, thời gian diễn ra sự việc:
Mạc Đĩnh Chi, tên tự là Tiết Phu, hiệu là Tích Am là một quan đại thần và nhà ngoại giao nổi tiếng triều Trần trong lịch sử Việt Nam. Năm 1304, đời vua Trần Anh Tông niên hiệu Hưng Long thứ 12, ông thi đỗ trạng nguyên
- Trong câu chuyện có những nhân vật nào: Lưỡng quốc Trạng Nguyên vang danh của nước Việt – Mạc Đĩnh Chi
- Trình bày diễn biến của sự việc được kể:
+ Sự việc bắt đầu:
Từ một cậu bé nghèo không có tiền để đọc sách thế nhưng cậu đã không hề cam chịu số phận của mình mà đã vượt lên mọi hoàn cảnh để có thể bước vào con đường học tập, đỗ đạt làm quan cao.
+ Sự việc diễn biến:
Sự việc 1: Mạc Đĩnh Chi cũng đọc sách và nghiền ngẫm ý nghĩa trong từng con chữ kể cả lúc vai gánh củi đi bán. Không có sách đọc thì cậu mượn thầy mượn bạn.
Mạc Đĩnh Chi cố gắng đọc nhiều cuốn sách hay, nhất là những tấm gương đạo đức xưa
Sự việc 2: Khi đi thi, bài thi của Mạc Đĩnh Chi xuất sắc nhất. Tuy nhiên, do tướng mạo của cậu xấu xí nên nhà vua không muốn cho đứng đầu, thế là cậu làm một bài thơ mô tả một người có đức hạnh cao quý mà chưa ai nghĩ ra. Nhà vua rất nể phục, nên phong cho Mạc Đĩnh Chi làm trạng nguyên. Về sau cậu được làm quan cho cả ba đời vua.
+ Sự việc kết thúc:
Khi làm quan thì nổi tiếng trung thực và thanh liêm, hết lòng vì dân vì nước. Đến lúc về hưu, ông vẫn ra ngồi nơi quán lá uống bát nước vối, chuyện trò thân mật và chia sẻ những điều hay lẽ phải với dân làng. Ông sống thanh bạch, giản dị như những người dân quê.
- Nêu được ý nghĩa của các sự việc: Cuộc sống của ông giản dị, thân thiện với mọi người nên luôn được mọi người yêu mến.
- Suy nghĩ và ấn tượng của em về những nhân vật và sự việc được kể:
Biết về con người Mạc Đĩnh Chi em càng kính phục một bậc cao nhân luôn có lối sống trung thực, thanh liêm cứu giúp dân, được mọi người kính trọng, tín nhiệm
3. Kết bài
Khẳng định lại giá trị và bài học thiết thực được gợi ra từ sự việc có thật liên quan đến nhân vật lịch sử: Lưỡng quốc Trạng Nguyên vang danh của nước Việt ta – Mạc Đĩnh Chi
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 1 Văn 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.