Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Người con của Tây Nguyên Tháng ba, có giấy trên tỉnh kêu anh Núp đi dự Đại hội thi đua. Núp nói với anh Thế: - Nên để Bok Pa đi. Bok kể được nhiều việc hơn tôi. Anh Thế cười: - Không, tỉnh kêu anh đi đấy. Đi để học mà.
Đề bài
A. Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng
GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo quy định.
II. Đọc thầm văn bản sau:
Người con của Tây Nguyên
Tháng ba, có giấy trên tỉnh kêu anh Núp đi dự Đại hội thi đua. Núp nói với anh Thế:
- Nên để Bok Pa đi. Bok kể được nhiều việc hơn tôi.
Anh Thế cười:
- Không, tỉnh kêu anh đi đấy. Đi để học mà.
Núp đi Đại hội về giữa lúc Pháp càn quét lớn. Ban ngày anh chỉ huy đánh giặc, bạn đêm kể chuyện Đại hội cho cả làng nghe. Lũ làng ngồi vây quanh anh. Ông sao Rua mọc lên giữa lòng suối như một chùm hạt ngọc. Tay Núp cầm quai súng chặt hơn. Anh nói với lũ làng: Đất nước mình bây giờ mạnh hung rồi. Người Kinh, người Thượng, con gái, con trai, người già, người trẻ đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi lắm. Ở đại hội, Núp cũng lên kể chuyện làng Kông Hoa. Nghe xong, nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai, công kênh đi khắp nhà, mừng không biết bao nhiêu. Cán bộ nói:
- Pháp đánh một trăm năm cũng không thắng nổi đồng chí Núp và làng Kông Hoa đâu!
Lũ làng nghe tới đó vui quá, đứng hết dậy:
- Đúng đấy! Đúng đấy!
Núp mở những thứ Đại hội tặng cho mọi người coi: một cái ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo bằng lụa của Bác Hồ, một cây cờ có thêu chữ, một huân chương cho cả làng, một huân chương cho Núp.
Lũ làng đi rửa tay thật sạch rồi cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm.
(Theo Nguyên Ngọc)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
A. Đi dự Đại hội thi đua.
B. Đi theo bok Pa để học hỏi kinh nghiệm.
C. Đi gặp Bác Hồ.
D. Đi ra chiến trường đánh giặc.
Câu 2. Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng biết những gì?
A. Anh kể cho dân làng biết về tình hình kháng chiến của đất nước.
B. Anh kể chuyện làng Kông Hoa đánh Pháp, được Đại hội hoan nghênh.
C. Anh kể chuyện làng Kông Hoa được Bác Hồ tuyên dương.
D. Câu A và câu B đúng.
Câu 3. Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?
A. Một tấm ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo lụa của Bác, một cây cờ thêu chữ, một huân chương cho cả làng, một huân chương cho Núp.
B. Một tấm ảnh Bác Hồ chụp cùng dân làng, một bộ quần áo lụa của Bác, một cây cờ thêu chữ, một huân chương cho cả làng, một huân chương cho Núp.
C. Một tấm ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo lụa của Bác, một cây cờ thêu chữ, một huân chương cho cả làng.
D. Một tấm ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo lụa của Bác, một cây cờ thêu chữ, một huân chương cho Núp.
Câu 4. Chi tiết nào cho thấy dân làng rất trân trọng những món quà do Đại hội tặng?
A. Lũ làng đứng dậy, vỗ tay hào hứng.
B. Lũ làng ngồi vây quanh Núp nghe kể chuyện.
C. Lũ làng đi rửa tay thật sạch rồi cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm.
D. Lũ làng đi rửa tay thật sạch rồi cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến sáng hôm sau.
Câu 5. Em hãy tìm các động từ trong câu sau:
Lũ làng đi rửa tay thật sạch rồi cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm.
Câu 6. Gạch chân vào chủ ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây:
Anh nói với lũ làng: Đất nước mình bây giờ mạnh hung rồi. Người Kinh, người Thượng, con gái, con trai, người già, người trẻ đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi lắm.
Câu 7. Xác định sự vật được nhân hoá và từ ngữ dùng để nhân hoá trong câu sau:
Chiếc huân chương nhắc nhở dân làng phấn đấu nhiều hơn nữa.
Sự vật được nhân hoá: ........................................................................................................
Từ ngữ dùng để nhân hoá: .................................................................................................
B. Kiểm tra viết
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em với một người gần gũi, thân thiết.
-------- Hết --------
Phương pháp giải:
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAHAY.COM
1. A | 2. D | 3. A | 4. C |
A. Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng
II. Đọc thầm văn bản sau:
Câu 1. Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
A. Đi dự Đại hội thi đua.
B. Đi theo bok Pa để học hỏi kinh nghiệm.
C. Đi gặp Bác Hồ.
D. Đi ra chiến trường đánh giặc.
Phương pháp giải:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu, đọc và tìm ý.
Lời giải chi tiết:
Anh Núp được tỉnh cử đi dự Đại hội thi đua.
Đáp án A.
Câu 2. Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng biết những gì?
A. Anh kể cho dân làng biết về tình hình kháng chiến của đất nước.
B. Anh kể chuyện làng Kông Hoa đánh Pháp, được Đại hội hoan nghênh.
C. Anh kể chuyện làng Kông Hoa được Bác Hồ tuyên dương.
D. Câu A và câu B đúng.
Phương pháp giải:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu, đọc và tìm ý.
Lời giải chi tiết:
Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng biết về tình hình kháng chiến của đất nước và chuyện làng Kông Hoa được Bác Hồ tuyên dương.
Đáp án D.
Câu 3. Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?
A. Một tấm ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo lụa của Bác, một cây cờ thêu chữ, một huân chương cho cả làng, một huân chương cho Núp.
B. Một tấm ảnh Bác Hồ chụp cùng dân làng, một bộ quần áo lụa của Bác, một cây cờ thêu chữ, một huân chương cho cả làng, một huân chương cho Núp.
C. Một tấm ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo lụa của Bác, một cây cờ thêu chữ, một huân chương cho cả làng.
D. Một tấm ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo lụa của Bác, một cây cờ thêu chữ, một huân chương cho Núp.
Phương pháp giải:
Căn cứ bài đọc hiểu, đọc và tìm ý.
Lời giải chi tiết:
Đại hội tặng dân làng Kông Hoa một tấm ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo lụa của Bác, một cây cờ thêu chữ, một huân chương cho cả làng, một huân chương cho Núp.
Đáp án A.
Câu 4. Chi tiết nào cho thấy dân làng rất trân trọng những món quà do Đại hội tặng?
A. Lũ làng đứng dậy, vỗ tay hào hứng.
B. Lũ làng ngồi vây quanh Núp nghe kể chuyện.
C. Lũ làng đi rửa tay thật sạch rồi cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm.
D. Lũ làng đi rửa tay thật sạch rồi cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến sáng hôm sau.
Phương pháp giải:
Căn cứ bài đọc hiểu, đọc và tìm ý.
Lời giải chi tiết:
Chi tiết cho thấy dân làng rất trân trọng những món quà do Đại hội tặng là “Lũ làng đi rửa tay thật sạch rồi cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm.”
Đáp án D.
Câu 5. Em hãy tìm các động từ trong câu sau:
Lũ làng đi rửa tay thật sạch rồi cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm.
Phương pháp giải:
Căn cứ nội dung bài Động từ.
Lời giải chi tiết:
Động từ: đi, rửa, cầm, coi.
Câu 6. Gạch chân vào chủ ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây:
Anh nói với lũ làng: Đất nước mình bây giờ mạnh hung rồi. Người Kinh, người Thượng, con gái, con trai, người già, người trẻ đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi lắm.
Phương pháp giải:
Căn cứ nội dung bài Chủ ngữ.
Lời giải chi tiết:
Anh nói với lũ làng: Đất nước mình bây giờ mạnh hung rồi. Người Kinh, người Thượng, con gái, con trai, người già, người trẻ đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi lắm.
Câu 7. Xác định sự vật được nhân hoá và từ ngữ dùng để nhân hoá trong câu sau:
Chiếc huân chương nhắc nhở dân làng phấn đấu nhiều hơn nữa.
Sự vật được nhân hoá: ........................................................................................................
Từ ngữ dùng để nhân hoá: .................................................................................................
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nội dung bài Biện pháp nhân hóa.
Lời giải chi tiết:
Sự vật được nhân hoá: Chiếc huân chương
Từ ngữ dùng để nhân hoá: nhắc nhở
B. Kiểm tra viết
Phương pháp giải:
Phân tích, tổng hợp.
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Mở đoạn: Giới thiệu người gần gũi, thân thiết với em
- Thân đoạn:
+ Kể những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của người đó với em
+ Kể những việc làm thể hiện tình cảm gần gũi, gắn bó của em với người đó
+ Cảm xúc của em khi được người đó quan tâm chăm sóc (và khi được quan tâm, chăm sóc ngược lại người đó)
- Kết đoạn: Mong ước của em dành cho người đó
Bài tham khảo 1:
Ông nội của em là bộ đội đã nghỉ hưu. Nhiều năm rèn luyện trong quân đội đã giúp ông có một vóc dáng vạm vỡ, một sức khỏe dẻo dai và một lối sống lành mạnh, kỉ luật tốt. Thời gian đầu ông nghỉ hưu, em chưa quen với sự hiện diện của ông nên có phần e dè. Nhưng dần dần, bằng tình yêu thương và sự quan tâm chân thành, khoảng cách giữa em và ông dần biến mất. Em đã trở thành cái đuôi nhỏ của ông từ lúc nào không hay. Ông không hề chiều chuộng mà lúc nào cũng dạy em tự lập. Ông dạy em tự đánh răng rửa mặt, gấp chăn màn khi ngủ dậy, rồi dạy em quét nhà, tưới rau, gấp áo quần… Nhờ có ông chỉ dạy tận tình và tin tưởng cổ vũ mà em có thể tự làm được rất nhiều việc. Mỗi sáng ông sẽ đạp xe theo phía sau để em tự tin đạp xe đi đến trường, buổi chiều cũng vậy. Ông luôn giúp em được tự tin và dũng cảm làm chính mình. Cách nuôi dạy đó của ông đã giúp em trưởng thành lên rất nhiều. Chính vì vậy mà em luôn biết ơn, kính trọng ông như một người thầy giáo vĩ đại nhất. Lúc nào, em cũng mong ông luôn khỏe mạnh, minh mẫn để tiếp tục đồng hành cùng em, tiếp tục là chỗ dựa tinh thần vững chãi của em.
Bài tham khảo 2:
Cô Bích Hà là giáo viên chủ nhiệm của em từ hồi lớp 1 cho đến nay. Cô chính là người dạy em viết những nét chữ đầu tiên, tính từng phép tính từ đơn giản nhất. Đối với em, cô vừa là cô giáo, vừa là mẹ, vừa là bạn. Cô dạy cho em không chỉ những kiến thức trong sách vở, mà còn cả những bài học hay và ý nghĩa, bổ ích khác trong cuộc sống. Cô quan tâm, yêu thương em và các bạn như bầy con nhỏ của mình. Sáng sáng cô đón em ở cửa lớp. Đến trưa lại bận rộn kiểm tra từng bạn xem đã có ai chưa ăn no không. Bạn nào mệt, ốm đều được cô quan tâm, chú ý từng chút một. Em yêu quý cô Hà lắm. Những tháng nghỉ hè phải xa cô, em nhớ cô da diết. Chỉ mong sao nhanh đến trường đi học lại để được gặp cô, được cô chỉ dạy, quan tâm mỗi ngày. Em cảm thấy bản thân mình thật hạnh phúc và may mắn khi được là học sinh của cô Hà.
Bài tham khảo 3:
Người mà em biết ơn và kính trọng nhất, chính là bố của em. Bố là một người thợ xây bình thường, không có gì quá nổi bật. Nhà bà nội nghèo, lại đông con, nên bố phải nghỉ học từ lớp 9 để bước ra đời bươn chải. Vì vậy, lúc nào bố cũng cố gắng làm việc chăm chỉ, để hai anh em em có thể được học hành đến nơi đến chốn. Ngoài việc đi xây theo đoàn, thì những ngày nghỉ và thời gian rảnh còn lại, bố sẽ chăm sóc cho vườn cam ở trên đồi của gia đình. Bố cũng nhận làm thuê bốc vác cho bãi xe khách ở gần nhà. Bố làm việc quần quật sớm hôm để lo cho gia đình được đầy đủ. Vì vậy, mà trông bố có vẻ già dặn hơn so với tuổi thật khá nhiều. Tuy là một người đàn ông cục mịch, ít nói nhưng tình yêu bố dành cho em và anh trai thì chan chứa vô cùng. Có cái gì đẹp, cái gì ngon bố cũng nhường cho chúng em. Tuy không giỏi chữ nghĩa, nhưng bố vẫn là một người thầy tuyệt vời, dạy cho em cách sống tốt và những kĩ năng trong cuộc sống. Có bố ở bên, em như được đứng dưới mái nhà vững chãi nhất. Thật tự hào và yêu quý biết bao người bố tuyệt vời của em.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.