Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 4
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 4
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 4 thuộc chương trình môn Toán học Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2 200 m ... Mẹ mua 3 kg cam phải trả 72 000 đồng ...
Đề bài
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Trong các số sau, số nào là số chẵn:
A. 20 118
B. 31 645
C. 13 609
D. 72 813
Câu 2. Với a là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số thì biểu thức: 1 000 + 3 x a có giá trị là:
A. 1 003
B. 8 024
C. 1 027
D. 1 024
Câu 3. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 58 + 65 + 31 = 65 + 31 + ……
A. 31
B. 65
C. 58
D. 89
Câu 4. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2 200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?
A. 2 450 m
B. 1 350 m
C. 1 850 m
D. 2 100 m
Câu 5. Mẹ mua 3 kg cam phải trả 72 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 4 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
A. 85 000 đồng
B. 96 000 đồng
C. 98 000 đồng
D. 100 000 đồng
Câu 6. Giá trị của biểu thức 2 514 x a – b với a = 6 và b = 200 là:
A. 14 884
B. 14 888
C. 18 448
D. 14 488
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Cho dãy số liệu về thời gian tập thể dục mỗi ngày của các thành viên trong gia đình Linh như sau: 16 phút, 13 phút, 18 phút, 33 phút, 20. Hỏi:
a) Gia đình Linh có bao nhiêu thành viên?
b) Trung bình mỗi thành viên trong gia đình Linh dành bao nhiêu phút một ngày để tập thể dục?
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 7 dm2 9 cm2 = ............ cm2
b) 15 m2 3 dm2 = ............... dm2
Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?
Câu 4. Bạn Duyên đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 5 quyển vở ô li, mỗi quyển vở có giá 10 500 đồng và mua 3 chiếc bút chì, mỗi chiếc có giá 8 500 đồng. Hỏi Duyên phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
b) 71 x 5 + 71 x 3 + 71 x 2
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Trong các số sau, số nào là số chẵn:
A. 20 118
B. 31 645
C. 13 609
D. 72 813
Phương pháp
Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn.
Lời giải
Số 20 118 là số chẵn vì chữ số tận cùng là 8.
Chọn A
Câu 2. Với a là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số thì biểu thức: 1 000 + 3 x a có giá trị là:
A. 1 003
B. 8 024
C. 1 027
D. 1 024
Phương pháp
- Tìm số chẵn lớn nhất có 1 chữ số
- Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó
Lời giải
Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là 8.
Với a = 8 thì 1 000 + 3 x a = 1 000 + 3 x 8 = 1 024
Chọn D
Câu 3. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 58 + 65 + 31 = 65 + 31 + ……
A. 31
B. 65
C. 58
D. 89
Phương pháp
Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để điền số thích hợp vào chỗ chấm
Lời giải
Ta có: 58 + 65 + 31 = 65 + 31 + 58
Chọn C
Câu 4. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2 200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?
A. 2 450 m
B. 1 350 m
C. 1 850 m
D. 2 100 m
Phương pháp
- Tìm số mét Nam đạp xe được trong ngày thứ hai
- Số mét trung bình mỗi ngày Nam đạp xe = Tổng số mét Nam đạp xe trong 2 ngày : 2
Lời giải
Ngày thứ hai Nam đạp xe được số mét là:
2 200 + 500 = 2 700 (m)
Trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được số mét là:
(2 200 + 2 700) : 2 = 2 450 (m)
Đáp số: 2 450 m
Chọn A
Câu 5. Mẹ mua 3 kg cam phải trả 72 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 4 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
A. 85 000 đồng
B. 96 000 đồng
C. 98 000 đồng
D. 100 000 đồng
Phương pháp
- Tìm giá tiền của 1 kg cam
- Tìm giá tiền của 4 kg cam
Lời giải
Giá tiền của 1 kg cam là: 72 000 : 3 = 24 000 (đồng)
Mẹ mua 7 kg cam phải trả số tiền là 24 000 x 4 = 96 000 (đồng)
Đáp số: 96 000 đồng
Chọn B
Câu 6. Giá trị của biểu thức 2 514 x a – b với a = 6 và b = 200 là:
A. 14 884
B. 14 888
C. 18 448
D. 14 488
Phương pháp
Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức.
Lời giải
Với a = 6 và b = 200 thì 2 514 x a – b = 2 514 x 6 – 200 = 15 084 – 200 = 14 884
Chọn A
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Cho dãy số liệu về thời gian tập thể dục mỗi ngày của các thành viên trong gia đình Linh như sau: 16 phút, 13 phút, 18 phút, 33 phút, 20 phút. Hỏi:
a) Gia đình Linh có bao nhiêu thành viên?
b) Trung bình mỗi thành viên trong gia đình Linh dành bao nhiêu phút một ngày để tập thể dục?
Phương pháp
- Dựa vào dãy số liệu để trả lời câu hỏi
- Thời gian tập thể dục trung bình của mỗi người = tổng thời gian tập thể dục của các thành viên : số thành viên
Lời giải
a) Gia đình Linh có 5 thành viên.
b) Trung bình mỗi thành viên trong gia đình Linh số phút một ngày để tập thể dục là:
(16 + 13 + 18 + 33 + 20) : 5 = 20 (phút)
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 7 dm2 9 cm2 = ............ cm2
b) 15 m2 3 dm2 = ............... dm2
Phương pháp
Áp dụng cách đổi:
1 dm2 = 100 cm2 ; 1 m2 = 100 dm2
Lời giải
a) 7 dm2 9 cm2 = 709 cm2
b) 15 m2 3 dm2 = 1 503 dm2
Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?
Phương pháp
- Tìm số kg gạo trong mỗi bao
- Tìm số bao để đựng 904 kg gạo
Lời giải
Số kg gạo trong mỗi bao là:
56 : 7 = 8 (kg)
Số bao để đựng hết 904 kg gạo là:
904 : 8 = 113 (bao)
Đáp số: 113 bao gạo
Câu 4. Bạn Duyên đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 5 quyển vở ô li, mỗi quyển vở có giá 10 500 đồng và mua 3 chiếc bút chì, mỗi chiếc có giá 8 500 đồng. Hỏi Duyên phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?
Phương pháp
- Tìm giá tiền mua 5 quyển vở = Giá tiền mua 1 quyển vở x 5
- Tìm giá tiền mua 3 chiếc bút chì = Giá tiền mua 1 bút chì x 3
- Tìm số tiền Duyên phải trả người bán hàng
Lời giải
Giá tiền mua 5 quyển vở là:
10 500 x 5 = 52 500 (đồng)
Giá tiền mua 3 chiếc bút chì là:
8 500 x 3 = 25 500 (đồng)
Duyên phải trả người bán hàng số tiền là:
52 500 + 25 500 = 78 000 (đồng)
Đáp số: 78 000 đồng
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
b) 71 x 5 + 71 x 3 + 71 x 2
Phương pháp
a) Áp dụng tính chất giáo hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn với nhau.
b) Áp dụng công thức: a x b + a x c + a x d = a x (b + c + d) Lời giải
a) 1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
= (1 463 + 1 537) + (267 + 1 733) + 873
= 3 000 + 2 000 + 873
= 5 000 + 873
= 5 873
b) 71 x 5 + 71 x 3 + 71 x 2 = 71 x (5 + 3 + 2)
= 71 x 10
= 710
- Đề bài
- Đáp án
Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Trong các số sau, số nào là số chẵn:
A. 20 118
B. 31 645
C. 13 609
D. 72 813
Câu 2. Với a là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số thì biểu thức: 1 000 + 3 x a có giá trị là:
A. 1 003
B. 8 024
C. 1 027
D. 1 024
Câu 3. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 58 + 65 + 31 = 65 + 31 + ……
A. 31
B. 65
C. 58
D. 89
Câu 4. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2 200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?
A. 2 450 m
B. 1 350 m
C. 1 850 m
D. 2 100 m
Câu 5. Mẹ mua 3 kg cam phải trả 72 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 4 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
A. 85 000 đồng
B. 96 000 đồng
C. 98 000 đồng
D. 100 000 đồng
Câu 6. Giá trị của biểu thức 2 514 x a – b với a = 6 và b = 200 là:
A. 14 884
B. 14 888
C. 18 448
D. 14 488
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Cho dãy số liệu về thời gian tập thể dục mỗi ngày của các thành viên trong gia đình Linh như sau: 16 phút, 13 phút, 18 phút, 33 phút, 20. Hỏi:
a) Gia đình Linh có bao nhiêu thành viên?
b) Trung bình mỗi thành viên trong gia đình Linh dành bao nhiêu phút một ngày để tập thể dục?
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 7 dm2 9 cm2 = ............ cm2
b) 15 m2 3 dm2 = ............... dm2
Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?
Câu 4. Bạn Duyên đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 5 quyển vở ô li, mỗi quyển vở có giá 10 500 đồng và mua 3 chiếc bút chì, mỗi chiếc có giá 8 500 đồng. Hỏi Duyên phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
b) 71 x 5 + 71 x 3 + 71 x 2
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Trong các số sau, số nào là số chẵn:
A. 20 118
B. 31 645
C. 13 609
D. 72 813
Phương pháp
Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn.
Lời giải
Số 20 118 là số chẵn vì chữ số tận cùng là 8.
Chọn A
Câu 2. Với a là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số thì biểu thức: 1 000 + 3 x a có giá trị là:
A. 1 003
B. 8 024
C. 1 027
D. 1 024
Phương pháp
- Tìm số chẵn lớn nhất có 1 chữ số
- Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó
Lời giải
Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là 8.
Với a = 8 thì 1 000 + 3 x a = 1 000 + 3 x 8 = 1 024
Chọn D
Câu 3. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 58 + 65 + 31 = 65 + 31 + ……
A. 31
B. 65
C. 58
D. 89
Phương pháp
Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để điền số thích hợp vào chỗ chấm
Lời giải
Ta có: 58 + 65 + 31 = 65 + 31 + 58
Chọn C
Câu 4. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2 200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?
A. 2 450 m
B. 1 350 m
C. 1 850 m
D. 2 100 m
Phương pháp
- Tìm số mét Nam đạp xe được trong ngày thứ hai
- Số mét trung bình mỗi ngày Nam đạp xe = Tổng số mét Nam đạp xe trong 2 ngày : 2
Lời giải
Ngày thứ hai Nam đạp xe được số mét là:
2 200 + 500 = 2 700 (m)
Trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được số mét là:
(2 200 + 2 700) : 2 = 2 450 (m)
Đáp số: 2 450 m
Chọn A
Câu 5. Mẹ mua 3 kg cam phải trả 72 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 4 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
A. 85 000 đồng
B. 96 000 đồng
C. 98 000 đồng
D. 100 000 đồng
Phương pháp
- Tìm giá tiền của 1 kg cam
- Tìm giá tiền của 4 kg cam
Lời giải
Giá tiền của 1 kg cam là: 72 000 : 3 = 24 000 (đồng)
Mẹ mua 7 kg cam phải trả số tiền là 24 000 x 4 = 96 000 (đồng)
Đáp số: 96 000 đồng
Chọn B
Câu 6. Giá trị của biểu thức 2 514 x a – b với a = 6 và b = 200 là:
A. 14 884
B. 14 888
C. 18 448
D. 14 488
Phương pháp
Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức.
Lời giải
Với a = 6 và b = 200 thì 2 514 x a – b = 2 514 x 6 – 200 = 15 084 – 200 = 14 884
Chọn A
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Cho dãy số liệu về thời gian tập thể dục mỗi ngày của các thành viên trong gia đình Linh như sau: 16 phút, 13 phút, 18 phút, 33 phút, 20 phút. Hỏi:
a) Gia đình Linh có bao nhiêu thành viên?
b) Trung bình mỗi thành viên trong gia đình Linh dành bao nhiêu phút một ngày để tập thể dục?
Phương pháp
- Dựa vào dãy số liệu để trả lời câu hỏi
- Thời gian tập thể dục trung bình của mỗi người = tổng thời gian tập thể dục của các thành viên : số thành viên
Lời giải
a) Gia đình Linh có 5 thành viên.
b) Trung bình mỗi thành viên trong gia đình Linh số phút một ngày để tập thể dục là:
(16 + 13 + 18 + 33 + 20) : 5 = 20 (phút)
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 7 dm2 9 cm2 = ............ cm2
b) 15 m2 3 dm2 = ............... dm2
Phương pháp
Áp dụng cách đổi:
1 dm2 = 100 cm2 ; 1 m2 = 100 dm2
Lời giải
a) 7 dm2 9 cm2 = 709 cm2
b) 15 m2 3 dm2 = 1 503 dm2
Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?
Phương pháp
- Tìm số kg gạo trong mỗi bao
- Tìm số bao để đựng 904 kg gạo
Lời giải
Số kg gạo trong mỗi bao là:
56 : 7 = 8 (kg)
Số bao để đựng hết 904 kg gạo là:
904 : 8 = 113 (bao)
Đáp số: 113 bao gạo
Câu 4. Bạn Duyên đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 5 quyển vở ô li, mỗi quyển vở có giá 10 500 đồng và mua 3 chiếc bút chì, mỗi chiếc có giá 8 500 đồng. Hỏi Duyên phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?
Phương pháp
- Tìm giá tiền mua 5 quyển vở = Giá tiền mua 1 quyển vở x 5
- Tìm giá tiền mua 3 chiếc bút chì = Giá tiền mua 1 bút chì x 3
- Tìm số tiền Duyên phải trả người bán hàng
Lời giải
Giá tiền mua 5 quyển vở là:
10 500 x 5 = 52 500 (đồng)
Giá tiền mua 3 chiếc bút chì là:
8 500 x 3 = 25 500 (đồng)
Duyên phải trả người bán hàng số tiền là:
52 500 + 25 500 = 78 000 (đồng)
Đáp số: 78 000 đồng
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
b) 71 x 5 + 71 x 3 + 71 x 2
Phương pháp
a) Áp dụng tính chất giáo hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn với nhau.
b) Áp dụng công thức: a x b + a x c + a x d = a x (b + c + d) Lời giải
a) 1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
= (1 463 + 1 537) + (267 + 1 733) + 873
= 3 000 + 2 000 + 873
= 5 000 + 873
= 5 873
b) 71 x 5 + 71 x 3 + 71 x 2 = 71 x (5 + 3 + 2)
= 71 x 10
= 710
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 4
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 4 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Toán học Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Toán học
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 4 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Toán học với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 4 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Toán học lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 4 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.