Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 thuộc chương trình môn Toán học Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là: Có 56 cái áo xếp đều vào 7 hộp

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là:

A. 80 và 92

B. 35 và 71

C. 735 và 850

D. 420 và 337

Câu 2. Số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là:

A. 10 324

B. 10 432

C. 10 234

D. 10 233

Câu 3. Giá trị của biểu thức 375 + 254 x c với c = 9 là:

A. 5 661

B. 2 661

C. 1 899

D. 2 663

Câu 4. Cân nặng của 4 học sinh lần lượt là 35 kg, 37 kg, 32 kg, 40 kg. Hỏi trung bình mỗi bạn nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

A. 34 kg

B. 35 kg

C. 36 kg

D. 37 kg

Câu 5. Có 56 cái áo xếp đều vào 7 hộp. Hỏi nếu 760 cái áo cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế?

A. 108 hộp

B. 95 hộp

C. 102 hộp

D. 92 hộp

Câu 6. Số hoặc chữ thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là: m + 0 = …….. + m = …….

A. 0 và 0

B. 0 và m

C. m và m

D. 1 và 0

Câu 7. Trong các số sau, đâu là số lẻ:

A. 2 341

B. 33 054

C. 2 168

D. 15 376

Câu 8. Diện tích bìa một cuốn sách khoảng:

A. 3 m2

B. 3 dm2

C. 3 cm2

D. 30 m2

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

53 011 + 5 159

22 311 – 15 213

16 415 x 4

26 015 : 5

Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 26 m2 7 dm2 = ……. dm2

b) 2m2 5 dm2 = ……. cm2

Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện:

a) 54 397 + 2 457 + 5 603 + 1 543

b) 913 + 6 742 + 1 089 – 742 – 13 + 11

c) 8 x 7 x 125

d) 35 x 9 + 64 x 9 + 9

Câu 4. Sau khi sấy 4 yến nhãn tươi cô Lan thu được 5 kg nhãn sấy khô. Để hoàn thành đơn đặt hàng 72 kg nhãn sấy khô, cô Lan cần bao nhiêu ki-lô-gam nhãn tươi?

Câu 5. Một nông trường thu hoạch được 6 luống bắp cải, mỗi luống có 4 650 chiếc bắp cải. Nông trường đã chuyển tới cửa hàng 9 500 bắp cải và chuyển tới siêu thị 15 500 bắp cải. Hỏi nông trường còn lại bao nhiêu bắp cải đã thu hoạch?

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Đề bài
  • Đáp án
  • Tải về

    Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

I. TRẮC NGHIỆM

(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là:

A. 80 và 92

B. 35 và 71

C. 735 và 850

D. 420 và 337

Câu 2. Số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là:

A. 10 324

B. 10 432

C. 10 234

D. 10 233

Câu 3. Giá trị của biểu thức 375 + 254 x c với c = 9 là:

A. 5 661

B. 2 661

C. 1 899

D. 2 663

Câu 4. Cân nặng của 4 học sinh lần lượt là 35 kg, 37 kg, 32 kg, 40 kg. Hỏi trung bình mỗi bạn nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

A. 34 kg

B. 35 kg

C. 36 kg

D. 37 kg

Câu 5. Có 56 cái áo xếp đều vào 7 hộp. Hỏi nếu 760 cái áo cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế?

A. 108 hộp

B. 95 hộp

C. 102 hộp

D. 92 hộp

Câu 6. Số hoặc chữ thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là: m + 0 = …….. + m = …….

A. 0 và 0

B. 0 và m

C. m và m

D. 1 và 0

Câu 7. Trong các số sau, đâu là số lẻ:

A. 2 341

B. 33 054

C. 2 168

D. 15 376

Câu 8. Diện tích bìa một cuốn sách khoảng:

A. 3 m2

B. 3 dm2

C. 3 cm2

D. 30 m2

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

53 011 + 5 159

22 311 – 15 213

16 415 x 4

26 015 : 5

Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 26 m2 7 dm2 = ……. dm2

b) 2m2 5 dm2 = ……. cm2

Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện:

a) 54 397 + 2 457 + 5 603 + 1 543

b) 913 + 6 742 + 1 089 – 742 – 13 + 11

c) 8 x 7 x 125

d) 35 x 9 + 64 x 9 + 9

Câu 4. Sau khi sấy 4 yến nhãn tươi cô Lan thu được 5 kg nhãn sấy khô. Để hoàn thành đơn đặt hàng 72 kg nhãn sấy khô, cô Lan cần bao nhiêu ki-lô-gam nhãn tươi?

Câu 5. Một nông trường thu hoạch được 6 luống bắp cải, mỗi luống có 4 650 chiếc bắp cải. Nông trường đã chuyển tới cửa hàng 9 500 bắp cải và chuyển tới siêu thị 15 500 bắp cải. Hỏi nông trường còn lại bao nhiêu bắp cải đã thu hoạch?

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là:

A. 80 và 92

B. 35 và 71

C. 735 và 850

D. 420 và 337

Phương pháp

Quy luật: Các số trong dãy có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5

Lời giải

Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là: 735 và 850

Chọn C

Câu 2. Số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là:

A. 10 324

B. 10 432

C. 10 234

D. 10 233

Phương pháp

Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị

Lời giải

Số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là 10234

Vậy số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là 10 233

Chọn D

Câu 3. Giá trị của biểu thức 375 + 254 x c với c = 9 là:

A. 5 661

B. 2 661

C. 1 899

D. 2 663

Phương pháp

Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức

Lời giải

Với c = 9 thì375 + 254 x c = 375 + 254 x 9 = 375 + 2 286 = 2 661

Chọn B

Câu 4. Cân nặng của 4 học sinh lần lượt là 35 kg, 37 kg, 32 kg, 40 kg. Hỏi trung bình mỗi bạn nặng bao nhiêu ki lô gam?

A. 34 kg

B. 35 kg

C. 36 kg

D. 37 kg

Phương pháp

Cân nặng trung bình của mỗi bạn = Tổng cân nặng của 4 bạn : 4

Lời giải

Cân nặng trung bình của mỗi bạn là:

(35 + 37 + 32 + 40) : 4 = 36 (kg)

Đáp số: 36 kg

Chọn C

Câu 5. Có 56 cái áo xếp đều vào 7 hộp. Hỏi nếu 760 cái áo cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế?

A. 108 hộp

B. 95 hộp

C. 102 hộp

D. 92 hộp

Phương pháp

- Tìm số cái áo ở mỗi hộp

- Tìm số hộp để xếp 760 cái áo

Lời giải

Số cái áo ở mỗi hộp là: 56 : 7 = 8 (cái áo)

Số hộp để xếp 760 cái áo là: 760 : 8 = 95 (hộp)

Đáp số: 95 hộp

Chọn B

Câu 6. Số hoặc chữ thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là: m + 0 = …….. + m = …….

A. 0 và 0

B. 0 và m

C. m và m

D. 1 và 0

Phương pháp

Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng a + b = b + a

Lời giải

Ta có m + 0 = 0 + m = m

Chọn B

Câu 7. Trong các số sau, đâu là số lẻ:

A. 2 341

B. 33 054

C. 2 168

D. 15 376

Phương pháp

Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ

Lời giải

Số2 341 là số lẻ

Chọn A

Câu 8. Diện tích bìa một cuốn sách khoảng:

A. 3 m2

B. 3 dm2

C. 3 cm2

D. 30 m2

Phương pháp

Ước lượng diện tích của bìa sách.

Lời giải

Diện tích bìa một cuốn sách khoảng: 3 dm2

Chọn B

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

53 011 + 5 159

22 311 – 15 213

16 415 x 4

26 015 : 5

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện từ phải sang trái

- Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

Lời giải

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1

Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 26 m2 7 dm2 = ……. dm2

b) 2m2 5 dm2 = ……. cm2

Phương pháp

Áp dụng cách đổi:

1m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2

1 dm2 = 100 cm2

Lời giải

a) 26 m2 7 dm2 = 2 607 dm2

b) 2m2 5 dm2 = 20 500 cm2

Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện:

a) 54 397 + 2 457 + 5 603 + 1 543 b) 913 + 6 742 + 1 089 – 742 – 13 + 11

c) 8 x 7 x 125 d) 35 x 9 + 64 x 9 + 9

Phương pháp

Nhóm các số có tổng hoặc hiệu là số tròn trăm, tròn nghìn rồi thực hiện tính.

Lời giải

a) 54 397 + 2 457 + 5 603 + 1 543

= (54 397 + 5 603) + (2 457 + 1 543)

= 60 000 + 4 000

= 64 000

b) 913 + 6 742 + 1 089 – 742 – 13 + 11

= (913 – 13) + (6 742 – 742) + (1 089 + 11)

= 900 + 6 000 + 1 100

= 8 000

c) 8 x 7 x 125 = (8 x 125) x 7 = 1 000 x 7 = 7 000

d) 35 x 9 + 64 x 9 + 9 = 35 x 9 + 64 x 9 + 1 x 9

= (35 + 64 + 1) x 9

= 100 x 9 = 900

Câu 4. Sau khi sấy 4 yến nhãn tươi cô Lan thu được 5 kg nhãn sấy khô. Để hoàn thành đơn đặt hàng 72 kg nhãn sấy khô, cô Lan cần bao nhiêu ki-lô-gam nhãn tươi?

Phương pháp

- Đổi 4 yến sang đơn vị kg

- Tìm số kg nhãn tươi để thu được 1 kg nhãn khô

- Tìm số kg nhãn tươi để thu được 72 nhãn khô

Lời giải

Đổi: 4 yến = 40 kg

Số kg nhãn tươi để thu được 1 kg nhãn khô là:

40 : 5 = 8 (kg)

Để thu được 72 kg nhãn khô, cô Lan cần số kg nhãn tươi là:

8 x 72 = 576 (kg)

Đáp số: 576 kg nhãn tươi

Câu 5. Một nông trường thu hoạch được 6 luống bắp cải, mỗi luống có 4 650 chiếc bắp cải. Nông trường đã chuyển tới cửa hàng 9 500 bắp cải và chuyển tới siêu thị 15 500 bắp cải. Hỏi nông trường còn lại bao nhiêu bắp cải đã thu hoạch?

Phương pháp

- Tìm số chiếc bắp cải thu hoạch được = Số cây ở mỗi luống x số luống

- Tìm tổng số cây bắp cải đã chuyển tới cửa hàng và siêu thị

- Tìm số cây bắp cải còn lại

Lời giải

Số chiếc bắp cải thu hoạch được là:

4 650 x 6 = 27 900 (chiếc)

Số bắp cải đã chuyển tới cửa hàng và siêu thị là:

9 500 + 15 500 = 25 000 (chiếc)

Nông trường còn lại số bắp cải đã thu hoạch là:

27 900 – 25 000 = 2 900 (chiếc)

Đáp số: 2 900 chiếc bắp cải

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là:

A. 80 và 92

B. 35 và 71

C. 735 và 850

D. 420 và 337

Phương pháp

Quy luật: Các số trong dãy có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5

Lời giải

Các số thuộc dãy số 5, 10, 15, 20, …. là: 735 và 850

Chọn C

Câu 2. Số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là:

A. 10 324

B. 10 432

C. 10 234

D. 10 233

Phương pháp

Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị

Lời giải

Số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là 10234

Vậy số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là 10 233

Chọn D

Câu 3. Giá trị của biểu thức 375 + 254 x c với c = 9 là:

A. 5 661

B. 2 661

C. 1 899

D. 2 663

Phương pháp

Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức

Lời giải

Với c = 9 thì375 + 254 x c = 375 + 254 x 9 = 375 + 2 286 = 2 661

Chọn B

Câu 4. Cân nặng của 4 học sinh lần lượt là 35 kg, 37 kg, 32 kg, 40 kg. Hỏi trung bình mỗi bạn nặng bao nhiêu ki lô gam?

A. 34 kg

B. 35 kg

C. 36 kg

D. 37 kg

Phương pháp

Cân nặng trung bình của mỗi bạn = Tổng cân nặng của 4 bạn : 4

Lời giải

Cân nặng trung bình của mỗi bạn là:

(35 + 37 + 32 + 40) : 4 = 36 (kg)

Đáp số: 36 kg

Chọn C

Câu 5. Có 56 cái áo xếp đều vào 7 hộp. Hỏi nếu 760 cái áo cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế?

A. 108 hộp

B. 95 hộp

C. 102 hộp

D. 92 hộp

Phương pháp

- Tìm số cái áo ở mỗi hộp

- Tìm số hộp để xếp 760 cái áo

Lời giải

Số cái áo ở mỗi hộp là: 56 : 7 = 8 (cái áo)

Số hộp để xếp 760 cái áo là: 760 : 8 = 95 (hộp)

Đáp số: 95 hộp

Chọn B

Câu 6. Số hoặc chữ thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là: m + 0 = …….. + m = …….

A. 0 và 0

B. 0 và m

C. m và m

D. 1 và 0

Phương pháp

Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng a + b = b + a

Lời giải

Ta có m + 0 = 0 + m = m

Chọn B

Câu 7. Trong các số sau, đâu là số lẻ:

A. 2 341

B. 33 054

C. 2 168

D. 15 376

Phương pháp

Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ

Lời giải

Số2 341 là số lẻ

Chọn A

Câu 8. Diện tích bìa một cuốn sách khoảng:

A. 3 m2

B. 3 dm2

C. 3 cm2

D. 30 m2

Phương pháp

Ước lượng diện tích của bìa sách.

Lời giải

Diện tích bìa một cuốn sách khoảng: 3 dm2

Chọn B

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính.

53 011 + 5 159

22 311 – 15 213

16 415 x 4

26 015 : 5

Phương pháp

- Đặt tính

- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Thực hiện từ phải sang trái

- Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải

Lời giải

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 1 1

Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 26 m2 7 dm2 = ……. dm2

b) 2m2 5 dm2 = ……. cm2

Phương pháp

Áp dụng cách đổi:

1m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2

1 dm2 = 100 cm2

Lời giải

a) 26 m2 7 dm2 = 2 607 dm2

b) 2m2 5 dm2 = 20 500 cm2

Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện:

a) 54 397 + 2 457 + 5 603 + 1 543 b) 913 + 6 742 + 1 089 – 742 – 13 + 11

c) 8 x 7 x 125 d) 35 x 9 + 64 x 9 + 9

Phương pháp

Nhóm các số có tổng hoặc hiệu là số tròn trăm, tròn nghìn rồi thực hiện tính.

Lời giải

a) 54 397 + 2 457 + 5 603 + 1 543

= (54 397 + 5 603) + (2 457 + 1 543)

= 60 000 + 4 000

= 64 000

b) 913 + 6 742 + 1 089 – 742 – 13 + 11

= (913 – 13) + (6 742 – 742) + (1 089 + 11)

= 900 + 6 000 + 1 100

= 8 000

c) 8 x 7 x 125 = (8 x 125) x 7 = 1 000 x 7 = 7 000

d) 35 x 9 + 64 x 9 + 9 = 35 x 9 + 64 x 9 + 1 x 9

= (35 + 64 + 1) x 9

= 100 x 9 = 900

Câu 4. Sau khi sấy 4 yến nhãn tươi cô Lan thu được 5 kg nhãn sấy khô. Để hoàn thành đơn đặt hàng 72 kg nhãn sấy khô, cô Lan cần bao nhiêu ki-lô-gam nhãn tươi?

Phương pháp

- Đổi 4 yến sang đơn vị kg

- Tìm số kg nhãn tươi để thu được 1 kg nhãn khô

- Tìm số kg nhãn tươi để thu được 72 nhãn khô

Lời giải

Đổi: 4 yến = 40 kg

Số kg nhãn tươi để thu được 1 kg nhãn khô là:

40 : 5 = 8 (kg)

Để thu được 72 kg nhãn khô, cô Lan cần số kg nhãn tươi là:

8 x 72 = 576 (kg)

Đáp số: 576 kg nhãn tươi

Câu 5. Một nông trường thu hoạch được 6 luống bắp cải, mỗi luống có 4 650 chiếc bắp cải. Nông trường đã chuyển tới cửa hàng 9 500 bắp cải và chuyển tới siêu thị 15 500 bắp cải. Hỏi nông trường còn lại bao nhiêu bắp cải đã thu hoạch?

Phương pháp

- Tìm số chiếc bắp cải thu hoạch được = Số cây ở mỗi luống x số luống

- Tìm tổng số cây bắp cải đã chuyển tới cửa hàng và siêu thị

- Tìm số cây bắp cải còn lại

Lời giải

Số chiếc bắp cải thu hoạch được là:

4 650 x 6 = 27 900 (chiếc)

Số bắp cải đã chuyển tới cửa hàng và siêu thị là:

9 500 + 15 500 = 25 000 (chiếc)

Nông trường còn lại số bắp cải đã thu hoạch là:

27 900 – 25 000 = 2 900 (chiếc)

Đáp số: 2 900 chiếc bắp cải

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Toán học Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Toán học

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Toán học với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Toán học lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 3 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.