Chia sẻ và đọc: Tiếng võng kêu

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Chia sẻ và đọc: Tiếng võng kêu

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Chia sẻ và đọc: Tiếng võng kêu thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 2 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Giải Bài 17: Chia sẻ và đọc: Tiếng võng kêu SGK Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều với đầy đủ lời giải tất cả các câu hỏi và bài tập phần đọc, viết, luyện từ và câu, kể chuyện,....

Phần I

Chia sẻ:

Sử dụng các mẫu câu Ai làm gì?, Ai thế nào?, hỏi đáp theo tranh:

(M) (tranh 4)

Hỏi chị làm gì? Chị thế nào?

Đóp chị đi em. Chị rất dễ thương.

Hỏi chị làm gì? Chị thế nào?

Đóp chị đi em. Chị rất dễ thương.

Phương pháp giải:

Em hãy quan sát tranh xem:

- Các nhân vật trong tranh đang làm gì?

- Nét mặt của họ như thế nào

Sau đó các em tiến hành hỏi đáp theo tranh theo mẫu câu Ai làm gì? Ai thế nào?

Lời giải chi tiết:

* Tranh 1:

- Hỏi: Anh làm gì?

- Đáp: Anh đang chơi với em gái.

- Hỏi: Em gái thế nào?

- Đáp: Em gái rất dễ thương.

* Tranh 2:

- Hỏi: Hai chị em làm gì?

- Đáp: Hai chị em trồng cây.

- Hỏi: Em bé thế nào?

- Đáp: Em bé rất ngoan.

* Tranh 3:

- Hỏi: Anh làm gì?

- Đáp: Anh đón em đi học về.

- Hỏi: Anh thế nào?

- Đáp: Anh rất quan tâm em gái.

* Tranh 4:

- Hỏi: Chị làm gì?

- Đáp: Chị địu em.

- Hỏi: Chị thế nào?

- Đáp: Chị rất thương em.

Phần II

Bài đọc:

Tiếng võng kêu

(Trích)

Kẽo cà kẽo kẹt

Kẽo cà kẽo kẹt

Tay em đưa đều

Ba gian nhà nhỏ

Đầy tiếng võng kêu

Kẽo cà kẽo kẹt

Bé Giang ngủ rồi

Tóc bay phơ phất

Vương vương nụ cười

Tôi xin lỗi, nhưng nội dung bạn cung cấp ("w N7 s |") hoàn toàn không rõ ràng và không có ý nghĩa. Tôi không thể viết lại nội dung này cho dễ hiểu vì nó không có ý nghĩa gốc để giữ lại. Vui lòng cung cấp nội dung có ý nghĩa hơn để tôi có thể giúp bạn.

Trong giấc mơ em

Có gặp con cò

Lặn lội bờ sông?

Có gặp cánh bướm

Mênh mông, mênh mông?

Em ơi cứ ngủ

Tay anh đưa đều

Ba gian nhà nhỏ

Đầy tiếng võng kêu

Kẽo cà kẽo kẹt

Kẽo cà kẽo kẹt....

.... kẽo kẹt .....

TRẦN ĐĂNG KHOA

Tôi xin lỗi, nhưng nội dung bạn cung cấp ("w N7 s |") hoàn toàn không rõ ràng và không có ý nghĩa. Tôi không thể viết lại nội dung này cho dễ hiểu vì nó không có ý nghĩa gốc để giữ lại. Vui lòng cung cấp nội dung có ý nghĩa hơn để tôi có thể giúp bạn.

- Gian nhà: một phần của nhà, có cột hoặc tường ngăn với phần khác.

- Phơ phất: bay qua bay lại theo gió.

- Vương vương: còn lại một ít, ở đây ý nói còn giữ lại nụ cười.

Phần III

Đọc hiểu:

Câu 1: Tiếng võng kêu cho biết bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ khổ thơ thứ 1 kết hợp với việc quan sát tranh.

Lời giải chi tiết:

Tiếng võng kêu cho biết bạn nhỏ trong bài thơ đang đưa võng ru em ngủ.

Câu 2

Câu 2: Tìm những hình ảnh cho thấy bé Giang đang ngủ rất đáng yêu.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ khổ thơ thứ 2.

Lời giải chi tiết:

Những hình ảnh cho thất bé Giang ngủ rất đáng yêu là: Tóc bay phơ phất, vương vương nụ cười.

Câu 3

Câu 3: Bạn nhỏ nói gì với em bé trong hai khổ thơ cuối?

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ hai khổ thơ cuối.

Lời giải chi tiết:

Những điều mà bạn nhỏ đã nói với em bé là:

- Trong giấc mơ em / Có gặp con cò / Lặn lội bờ sông? / Có gặp cánh bướm / Mênh mông, mênh mông?

- Em ơi cứ ngủ / Tay anh đưa đều.

Phần IV

Luyện tập:

Câu 1: Tìm từ ngữ

a. Nói về hoat động, việc làm tốt đối với anh chị em.

M: giúp đỡ

b. Nói về tình cảm anh chị em

M: yêu quý

Phương pháp giải:

Em dựa vào mẫu để tìm những từ ngữ phù hợp.

Lời giải chi tiết:

a. Nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em: che chở, đùm bọc, bảo ban, dạy dỗ, quan tâm, nâng đỡ, chỉ bảo, chia sẻ, nhường nhịn,...

b. Nói về tình cảm anh chị em: yêu quý, yêu thương, quý mến, quý trọng, kính mến,...

Câu 2

Câu 2: Đặt câu với một từ tìm được ở bài tập 1

Phương pháp giải:

Em làm theo yêu cầu của bài tập.

Lời giải chi tiết:

- Anh chị nhường nhịn các em.

- Anh chị em trong gia đình phải yêu thương nhau.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Chia sẻ và đọc: Tiếng võng kêu

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Chia sẻ và đọc: Tiếng võng kêu thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 2 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 2, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Chia sẻ và đọc: Tiếng võng kêu trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Chia sẻ và đọc: Tiếng võng kêu được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 2 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Chia sẻ và đọc: Tiếng võng kêu của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.