Bài 4: Quả ngọt cuối mùa trang 20 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Bài 4: Quả ngọt cuối mùa trang 20 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Bài 4: Quả ngọt cuối mùa trang 20 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đọc một số câu thơ về tình cảm gia đình. Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu thương của bà dành cho con cháu. Tìm nghĩa của mỗi cụm từ sau. Người cháu thương bà vì điều gì. Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ. Tìm thêm từ có nghĩa giống với từ trông và đặt một câu với từ vừa tìm được.

Khởi động

Đọc một số câu thơ về tình cảm gia đình.

Phương pháp giải:

Em đọc một số câu thơ về tình cảm gia đình. Có thể tham khảo qua sách báo, internet,....

Lời giải chi tiết:

Bài tham khảo 1:

Bài thơ Gia đình

Tác giả: Minh Loan

Nên một gia đình do trời định

Gặp nhau duyên số bà nguyệt se

Tình yêu vun đắp nén thành quả

Hạnh phúc vun vầy ta có ta.

Giữ gìn hạnh phúc là do ta

Hãy cố cùng nhau sống hiền hòa

Tấm lòng nhân đức sẽ được hưởng

Gia đình sum vầy lại hòa ca.

Bài tham khảo 2:

Bài thơ Gia đình

Tác giả: Thái Bá Anh

Gia đình chỉ ước chữ bình an

Vợ đảm, con ngoan hạnh phúc tràn

Chẳng phải buồn tâm lo vẩn nạn

Không vì chút lợi cúi, xin, than

Người thương kẻ mến lòng nhân bản

Bạn hữu xa gần sống chứa chan

Dẫu biết đường đời không giới hạn

Đồng lòng chẳng ngại những gian nan.

Nội dung bài đọc

Bài đọc nói đến tình yêu thương của người bà và người cháu. Bà luôn dành những gì tốt đẹp nhất cho cháu. Cháu hiểu và rất yêu mến, kính yêu bà.

Câu 1

1. Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu thương của bà dành cho con cháu.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ bài thơ để tìm câu trả lời.

Lời giải chi tiết:

Những chi tiết thể hiện tình yêu thương của bà dành cho con cháu:

- Chờ con, phần cháu bà chưa trảy vào.

- Vắng con xa cháu tóc sương da mồi

Câu 2

2. Tìm nghĩa của mỗi cụm từ sau: 

Cụ thể, khuôn mặt hiện rõ dấu vết thời gian: tóc như cờ bạc, da nổi đồi mồi.

Nhìn sang phía đông, những đốm đồi mồi hiện rõ trên da. (Miêu tả sự già nua của con người)

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các cụm từ và giải nghĩa thích hợp. 

Lời giải chi tiết:

Cụ thể, khuôn mặt hiện rõ dấu vết thời gian: tóc như cờ bạc, da nổi đồi mồi.

Nhìn sang phía đông, những đốm đồi mồi hiện rõ trên da. (Miêu tả sự già nua của con người)

Câu 3

3. Người cháu thương bà vì điều gì? 

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ đoạn thơ thứ hai của bài đọc để tìm câu trả lời: 

“Bà ơi, thương mấy là thương

Vắng con xa cháu tóc sương da mồi

Bà như quả ngọt chín rồi

Càng thêm tuổi tác càng tươi lòng vàng.”

Lời giải chi tiết:

Người cháu thương bà vì xa con, bà nay đã già đi, tóc đã bạc, da đã xuất hiện những chấm đồi mồi nhưng bà vẫn luôn yêu thương và nghĩ cho con cháu, có gì ngon bà vẫn phần các con.

Câu 4

4. Hai câu thơ “Bà như quả ngọt chín rồi/ Càng thêm tuổi tác càng tươi lòng vàng" ý nói gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. 

A. Bà được ví như trái chín ngọt ngào.

B. Tình cảm của bà dành cho con cháu càng lớn theo thời gian.

C. Tuổi của bà càng cao thì tình yêu thương của bà càng thêm ngọt ngào.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ hai câu thơ, suy nghĩ về ý nghĩa và chọn đáp án đúng. 

Lời giải chi tiết:

Hai câu thơ “Bà như quả ngọt chín rồi/ Càng thêm tuổi tác càng tươi lòng vàng" ý nói tình cảm của bà giống như trái chín, càng thêm thời gian thì càng ngọt ngào.

Chọn B.

Câu 5

5. Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ? 

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ bài thơ, suy nghĩ về nội dung câu chuyện qua đó thấy được điều tác giả muốn nói qua bài thơ.

Lời giải chi tiết:

Theo em, tác giả muốn nói về tình yêu, sự hy sinh của bà đối với con cháu. Vì vậy người cháu cũng rất yêu và biết ơn bà. Qua đó nhắn nhủ người đọc cần biết yêu thương, trân trọng và biết ơn bà của mình.

* Học thuộc lòng bài thơ. 

Luyện tập

Câu 1:

1. Tìm các từ có nghĩa giống với từ trông trong những câu thơ sau: 

Giêng, Hai rét cứa như dao,

Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông

Nom Đoài rồi lại ngắm Đông

Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các câu thơ và tìm các từ có nghĩa giống với từ trông

Lời giải chi tiết:

Các từ có nghĩa giống với từ trông trong những câu thơ: nom, ngắm

Câu 2

2. Tìm thêm từ có nghĩa giống với từ trông và đặt một câu với từ vừa tìm được. 

Phương pháp giải:

Em tiến hành tìm các từ có nghĩa giống với từ trông và đặt câu với từ thích hợp.

Lời giải chi tiết:

- Từ có nghĩa giống với từ trông: Nhìn, ngắm, xem,...

- Đặt câu: 

+ Các du khách đang chăm chú ngắm cảnh.

+ Cả nhà cùng xem phim.

+ Chị An đang nhìn những bông hoa mới nở.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Bài 4: Quả ngọt cuối mùa trang 20 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Bài 4: Quả ngọt cuối mùa trang 20 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Bài 4: Quả ngọt cuối mùa trang 20 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Bài 4: Quả ngọt cuối mùa trang 20 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Bài 4: Quả ngọt cuối mùa trang 20 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.