Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 1

Thực Hành Làm Bài Test Trực Tuyến: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 1

Bạn đã sẵn sàng để thử thách năng lực của mình với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 1 chưa? Đây là một trong những bài test được đánh giá có tính phân loại cực tốt, thu hút hàng ngàn lượt tham gia thi thử từ các bạn học sinh trên hệ thống. Trước khi click vào nút "Bắt Đầu Làm Bài", hãy chọn cho mình một không gian yên tĩnh, chuẩn bị sẵn giấy nháp, bút và máy tính cầm tay (casio) nếu môn thi yêu cầu tính toán. Lưu ý, đồng hồ sẽ lập tức chạy đếm ngược ngay khi bài thi mở ra, và hệ thống sẽ tự động thu bài khi hết giờ (Time's up). Hãy bỏ lại mọi sự xao nhãng, tập trung cao độ như thể bạn đang ngồi trong một phòng thi thực thụ để phản ánh chính xác nhất năng lực của bản thân qua bài kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 1 này.

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 1

Câu 1:
Cho số phức \(z = 3 – 4i\). Môđun của \(z\) bằng
Câu 2:
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z – 5} \right)^2} = 9\). Tìm tọa độ tâm của mặt cầu \(\left( S \right).\)
Câu 3:
Điểm nào dưới đây thuộc đồ thị hàm số \(y = {x^4} – 2{x^2} – 1\) ?
Câu 4:
Một khối cầu có bán kính \(2R\) thì có thể tích \(V\) bằng bao nhiêu?
Câu 5:
Nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + 3x + 2\) là hàm số nào trong các hàm số sau ?
Câu 6:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Tìm kết luận đúng?
Câu 7:
Tìm tập nghiệm \(S\)của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^x} > 8.\)
Câu 8:
Khối lập phương có thể tích bằng \(8\). Tính độ dài cạnh của hình lập phương đó
Câu 9:
Tập xác định \(D\) của hàm số \(y = {\left( {2x – 1} \right)^\pi }\).
Câu 10:
Tập nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {{x^2} – 3x + 3} \right) = 1\) là
Câu 11:
Cho \(\int\limits_a^c {f\left( x \right){\text{d}}x} = 17\) và \(\int\limits_b^c {f\left( x \right){\text{d}}x} = – 11\) với \(a < b < c\). Tính \(I = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\text{d}}x} \).
Câu 12:
Cho hai số phức \({z_1} = 1 – 2i\), \({z_2} = – 2 + i\). Tìm số phức \(z = {z_1}{z_2}\).
Câu 13:
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y – 1 = 0\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là
Câu 14:
Trong không gian với trục hệ tọa độ \(Oxyz\), cho \(\overrightarrow a = – \overrightarrow i + 2\overrightarrow j – 3\overrightarrow k .\) Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \) là:
Câu 15:
Số phức \(z = 2 – 3i\)có điểm biểu diễn là
Câu 16:
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x – 3}}{{x – 1}}\) có các đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt là
Câu 17:
Cho \(a\) là số thực dương khác \(1\). Tính \(I = {\log _a}\sqrt[3]{a}\).
Câu 18:
Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau:Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 1
Câu 19:
Trong không gian Oxyz, đường thẳng d: \(\left\{ \begin{gathered} x = 2 + 3t \hfill \\ y = – 1 – 4t \hfill \\ z = 5t \hfill \\ \end{gathered} \right.\) đi qua điểm nào sau đây?
Câu 20:
Có bao nhiêu cách lấy hai con bài từ cỗ bài tú lơ khơ gồm \(52\) con?
Câu 21:
Cho hình lăng trụ đứng có diện tích đáy là \(\sqrt 3 {a^2}\). Độ dài cạnh bên là \(a\sqrt 2 \). Khi đó thể tích của khối lăng trụ là:
Câu 22:
Tìm đạo hàm của hàm số \(y = {\pi ^x}\).
Câu 23:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 1Khẳng định nào sau đây đúng?
Câu 24:
Cho khối trụ có chiều cao bằng \(4a\) và bán kính đáy bằng \(2a\). Thể tích khối trụ đã cho bằng
Câu 25:
Cho \(\int\limits_2^5 {f\left( x \right){\text{d}}x} = 10\). Khi đó \(\int\limits_5^2 {\left[ {2 – 4f\left( x \right)} \right]{\text{d}}x} \) bằng :
Câu 26:
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \(\;{u_1} = 11\) và công sai \(d = 4\). Hãy tính \({u_{99}}\).
Câu 27:
Phát biểu nào sau đây là phát biểu đúng?
Câu 28:
Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) với bảng xét dấu đạo hàm như sau:Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 1Số điểm cực trị của hàm số \(y = f(x)\) là
Câu 29:
Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{{x^3}}}{3} + 2{x^2} + 3x – 4\) trên đoạn \(\left[ { – 4;\,0} \right]\) lần lượt là \(M\) và \(n\). Giá trị của tổng \(M + n\) bằng
Câu 30:
Hàm số nào dưới đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?
Câu 31:
Với \(a\), \(b\) là hai số thực dương tùy ý, \(\log \left( {a{b^2}} \right)\) bằng
Câu 32:
Cho hình lập phương \(ABCD:)A'B'C'D'\), góc giữa hai đường thẳng \(A'B\) và \(B'C\) là
Câu 33:
Cho \(\int\limits_1^2 {\left[ {4f\left( x \right) – 2x} \right]dx = 1.} \) Khi đó \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} \) bằng :
Câu 34:
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\left( d \right):\frac{{x + 2}}{2} = \frac{y}{{ – 1}} = \frac{{z – 3}}{{ – 3}}\) và điểm \(B\left( { – 1;0;2} \right)\). Viết phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(B\) và vuông góc đường thẳng \(\left( d \right)\).
Câu 35:
Cho số phức \(z\) thỏa mãn \(\left( {1 + 2i} \right)z = 5{\left( {1 + i} \right)^2}\). Tổng bình phương phần thực và phần ảo của số phức \(w = \bar z + iz\) bằng:
Câu 36:
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\), \(AB = a\),\(BC = a\sqrt 2 \), đường thẳng \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng đáy bằng \({30^0}\). Gọi \(h\) là khoảng cách từ điểm \(S\) đến mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?
Câu 37:
Gieo một con súc sắc. Xác suất để mặt chấm chẵn xuất hiện là:
Câu 38:
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {2; – 1;3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x – 3y + z – 1 = 0\). Viết phương trình đường thẳng \(d\) đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\).
Câu 39:
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình \({4^x} – {8.2^x} + 4 = 0\) bằng bao nhiêu?
Câu 40:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sauĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 1Số nghiệm của phương trình \(f\left( {2 – x} \right) – 1 = 0\) là
Câu 41:
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Biết \(\int\limits_1^{{e^3}} {\frac{{f\left( {\operatorname{lnx} } \right)}}{x}} dx = 7\), \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f\left( {\cos x} \right).\sin x} dx = 3\). Tính \(\int\limits_1^3 {\left( {f\left( x \right) + 2x} \right)} dx\).
Xét tích phân \(A = \int\limits_1^{{e^3}} {\frac{{f\left( {\ln x} \right)}}{x}} dx\).Đặt \(t = \ln x \Rightarrow dt = \frac{1}{x}dx\), đổi cận \(x = 1 \Rightarrow t = 0\), \(x = {e^3} \Rightarrow t = 3\).Do đó \(A = \int\limits_0^3 {f\left( t \right)dt} = \int\limits_0^3 {f\left( x \right)dx} \).Xét tích phân \(B = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f\left( {\cos x} \right).\sin x} dx\).Đặt \(u = \cos x \Rightarrow du = – \sin xdx\), đổi cận \(x = 0 \Rightarrow u = 1\), \(x = \frac{\pi }{2} \Rightarrow u = 0\).Do đó \(A = \int\limits_1^0 { – f\left( u \right)du} = \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} \).Xét \(\int\limits_1^3 {\left( {f\left( x \right) + 2x} \right)} dx\)\( = \int\limits_1^3 {f\left( x \right)} dx + \int\limits_1^3 {2x} dx = \)\(\int\limits_0^3 {f\left( x \right)} dx – \int\limits_0^1 {f\left( x \right)} dx + \left. {{x^2}} \right|_1^3\)\( = 7 – 3 + 8 = 12\).
Câu 42:
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\). Hình chiếu của \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) trùng với trung điểm của cạnh \(AB\). Cạnh bên \(SD = \frac{{3a}}{2}\). Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\) theo \(a\).
Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\) thì \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\). Ta có \(HD = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\) nên \(SH = \sqrt {\frac{{9{a^2}}}{4} – \frac{{5{a^2}}}{4}} = a\).\({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SH.{S_{ABCD}}\)\( = \frac{1}{3}.a.{a^2} = \frac{{{a^3}}}{3}\).
Câu 43:
Gọi \({z_1},{z_2}\) là hai nghiệm phức của phương trình \({z^2} – z + 1 = 0\). Giá trị của \(\left| {{z_1}} \right| + \left| {{z_2}} \right|\) bằng.
\({z^2} – z + 1 = 0\)\( \Leftrightarrow {z_1} = \frac{1}{2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}i \vee {z_2} = \frac{1}{2} – \frac{{\sqrt 3 }}{2}i\)Khi đó: \(\left| {{z_1}} \right| + \left| {{z_2}} \right| = 2\sqrt {\frac{1}{4} + \frac{3}{4}} = 2\).
Câu 44:
Cho số phức \(z\) thỏa mãn \(5\left| {z – i} \right| = \left| {z + 1 – 3i} \right| + 3\left| {z – 1 + i} \right|\). Tìm giá trị lớn nhất \(M\) của \(\left| {z – 2 + 3i} \right|\) ?
Gọi \(A\left( {0;1} \right)\), \(B\left( { – 1;3} \right),C\left( {1; – 1} \right)\). Ta thấy \(A\) là trung điểm của \(BC\)\( \Rightarrow M{A^2} = \frac{{M{B^2} + M{C^2}}}{2} – \frac{{B{C^2}}}{4}\) \( \Leftrightarrow M{B^2} + M{C^2} = 2M{A^2} + \frac{{B{C^2}}}{2} = 2M{A^2} + 10\).Ta lại có : \(5\left| {z – i} \right| = \left| {z + 1 – 3i} \right| + 3\left| {z – 1 + i} \right|\)\( \Leftrightarrow 5MA = MB + 3MC \leqslant \sqrt {10} .\sqrt {M{B^2} + M{C^2}} \)\( \Rightarrow 25M{A^2} \leqslant 10\left( {2M{A^2} + 10} \right)\) \( \Rightarrow MC \leqslant 2\sqrt 5 \)Mà \(\left| {z – 2 + 3i} \right| = \left| {\left( {z – i} \right) + \left( { – 2 + 4i} \right)} \right|\)\( \leqslant \left| {z – i} \right| + \left| {2 – 4i} \right|\)\( \leqslant \left| {z – i} \right| + 2\sqrt 5 \leqslant 4\sqrt 5 \).Dấu xảy ra khi \(\left\{ \begin{gathered} \left| {z – i} \right| = 2\sqrt 5 \hfill \\ \frac{a}{{ – 2}} = \frac{{b – 1}}{4} \hfill \\ \end{gathered} \right.\), với \(z = a + bi\); \(a,{\text{ }}b \in \mathbb{R}\).\( \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} z = 2 – 3i{\text{ }}\left( {loai} \right) \hfill \\ z = – 2 + 5i \hfill \\ \end{gathered} \right.\).
Câu 45:
Cho hàm số \(f(x) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2} + dx + e\). Hàm số \(y = f'(x)\) có đồ thị như hình vẽ. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 1
Câu 46:
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho \(A\left( {1; – 4;0} \right)\),\(B\left( {3;0;0} \right)\). Viết phương trình đường trung trực \(\left( \Delta \right)\) của đoạn \(AB\) biết \(\left( \Delta \right)\) nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + y + z = 0\).
\(\left( \alpha \right)\) có VTPT \(\vec n = \left( {1;1;1} \right)\), \(\overrightarrow {AB} = \left( {2;4;0} \right)\)\( \Rightarrow \left[ {\vec n;\overrightarrow {AB} } \right] = \left( { – 4;2;2} \right)\).\(\left( \Delta \right)\) có VTCP \(\vec u = \left( {2; – 1; – 1} \right)\).Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\). Khi đó \(I\left( {2; – 2;0} \right)\).PT \(\left( \Delta \right):\left\{ \begin{gathered} x = 2 + 2t \hfill \\ y = – 2 – t \hfill \\ z = – t \hfill \\ \end{gathered} \right.\).\(A\left( {3;\;3;\;1} \right)\).
Câu 47:
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có các cạnh đều bằng \(a\sqrt 2 \). Tính thể tích khối nón có đỉnh \(S\) và đường tròn đáy là đường tròn nội tiếp tứ giác \(ABCD\).
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 1Gọi \(O\) là tâm của hình bình hành \(ABCD\) \( \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\).Ta có : \(OA = \frac{1}{2}AC\) \( = a\) \( \Rightarrow SO = \sqrt {S{A^2} – A{O^2}} \) \( = a\).Hình nón đỉnh \(S\) có chiều cao \(h = SO\) \( = a\), bán kính đáy \(r = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\), có thể tích là :\(V = \frac{1}{3}{\text{\pi }}{r^2}h\) \( = \frac{{{\text{\pi }}{a^3}}}{6}\).
Câu 48:
Gọi \(S\) là tổng tất cả các giá trị nguyên của \(m\) để bất phương trình \(\ln \left( {7{x^2} + 7} \right) \geqslant \ln \left( {m{x^2} + 4x + m} \right)\) nghiệm đúng với mọi \(x\) thuộc \(\mathbb{R}\). Tính \(S\).
Ta có: \(\ln \left( {7{x^2} + 7} \right) \geqslant \ln \left( {m{x^2} + 4x + m} \right)\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} 7{x^2} + 7 \geqslant m{x^2} + 4x + m \hfill \\ m{x^2} + 4x + m > 0 \hfill \\ \end{gathered} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {\left( {7 – m} \right){x^2} – 4x + 7 – m \geqslant 0\;\;\left( 1 \right)} \\ {m{x^2} + 4x + m > 0\;\;\left( 2 \right)} \end{array}} \right.\)Bất phương trình đã cho đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\) khi và chỉ khi các bất phương trình \(\left( 1 \right),\left( 2 \right)\) đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\).Xét \(\left( {7 – m} \right){x^2} – 4x + 7 – m \geqslant 0\) \(\left( 1 \right)\).+ Khi \(m = 7\) ta có \(\left( 1 \right)\) trở thành \( – 4x \geqslant 0 \Leftrightarrow x \leqslant 0\). Do đó \(m = 7\) không thỏa mãn.+ Khi \(m \ne 7\) ta có \(\left( 1 \right)\) đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} 7 – m > 0 \hfill \\ \Delta ' \leqslant 0 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} m < 7 \hfill \\ 4 - {\left( {7 - m} \right)^2} \leqslant 0 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} m < 7 \hfill \\ m \leqslant 5 \vee m \geqslant 9 \hfill \\ \end{gathered} \right.\) \( \Leftrightarrow m \leqslant 5\) \(\left( * \right)\).Xét \(m{x^2} - 4x + m > 0\) \(\left( 2 \right)\).+ Khi \(m = 0\) ta có \(\left( 2 \right)\) trở thành \( – 4x > 0 \Leftrightarrow x < 0\). Do đó \(m = 0\) không thỏa mãn.+ Khi \(m \ne 0\) ta có \(\left( 2 \right)\) đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} m > 0 \hfill \\ \Delta ' < 0 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} m > 0 \hfill \\ 4 – {m^2} < 0 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} m > 0 \hfill \\ m < - 2 \vee m > 2 \hfill \\ \end{gathered} \right.\) \( \Leftrightarrow m > 2\) \(\left( { * * } \right)\).Từ \(\left( * \right)\) và \(\left( { * * } \right)\) ta có \(2 < m \leqslant 5\). Do \(m \in Z\) nên \(m \in \left\{ {3;4;5} \right\}\). Từ đó \(S = 3 + 4 + 5 = 12\).
Câu 49:
Trong không gian \(Oxyz\), cho tứ diện \(ABCD\) với \(A\left( {m;0;0} \right)\), \(B\left( {0;m – 1;0} \right)\); \(C\left( {0;0;m + 4} \right)\) thỏa mãn \(BC = AD\), \(CA = BD\) và \(AB = CD\). Giá trị nhỏ nhất của bán kính mặt cầu ngoai tiếp tứ diện \(ABCD\) bằng
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 1Đặt \(BC = a\); \(CA = b\); \(AB = c\) .Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trrung điểm của \(AB\) và \(CD\).Theo giả thiết ta có tam giác \(\Delta ABC = \Delta CDA\) \(\left( {c.c.c} \right)\)\( \Rightarrow CM = DM\) hay tam giác \(CMD\) cân tại \(M\) \( \Rightarrow MN \bot CD\).Chứng minh tương tự ta cũng có \(MN \bot AB\).Gọi \(I\) là trung điểm của \(MN\) thì \(IA = IB\) và \(IC = ID\).Mặt khác ta lại có \(AB = CD\) nên \(\Delta BMI = \Delta CNI\) \( \Rightarrow IB = IC\) hay \(I\) là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\).Ta có \(I{A^2} = I{M^2} + A{M^2}\)\( = \frac{{M{N^2}}}{4} + \frac{{A{B^2}}}{4}\)\( = \frac{{M{N^2} + {c^2}}}{4}\).Mặt khác \(CM\) là đường trung tuyến của tam giác \(ABC\) nên \(C{M^2} = \frac{{2{a^2} + 2{b^2} – {c^2}}}{4}\) \( \Rightarrow M{N^2} = C{I^2} – C{N^2}\)\( = \frac{{2{a^2} + 2{b^2} – {c^2}}}{4} – \frac{{{c^2}}}{4}\)\( = \frac{{{a^2} + {b^2} – {c^2}}}{2}\).Vậy \(I{A^2} = \frac{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}{8}\).Với \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 2{m^2} + 2{\left( {m – 1} \right)^2} + 2{\left( {m + 4} \right)^2}\)\( = 6{\left( {m + 1} \right)^2} + 28\)Vậy \(I{A^2} = \frac{{6{{\left( {m + 1} \right)}^2} + 28}}{8} \geqslant \frac{7}{2}\)\( \Rightarrow I{A_{\min }} = \sqrt {\frac{7}{2}} = \frac{{\sqrt {14} }}{2}\).
Câu 50:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) cho bởi hình vẽ bên. Đặt \(g\left( x \right) = f\left( x \right) – \frac{{{x^2}}}{2}\), \(\forall x \in \mathbb{R}\). Hỏi đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị ?Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 1
\(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) – x\)Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 1Từ đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) và đồ thị hàm số \(y = x\) ta thấy \(f'\left( x \right) – x > 0\) với \(\forall x \in \left( { – \infty ;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\)\(f'\left( x \right) – x < 0\) với \(\forall x \in \left( {1;2} \right)\)Ta có bảng biến thiên của \(g\left( x \right)\)Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 1Vậy đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: D
\(25\).
Câu 2
Đáp án đúng: B
\(\left( { - 1; - 2;5} \right).\)
Câu 3
Đáp án đúng: B
Điểm \(N\left( { - 1; - 2} \right)\)
Câu 4
Đáp án đúng: C
\(V = \frac{{24\pi {R^3}}}{3}\).
Câu 5
Đáp án đúng: C
\(F\left( x \right) = \frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{3{x^2}}}{2} + 2x + C\).
Câu 6
Đáp án đúng: D
Hàm số \(f\left( x \right)\) có điểm cực đại là \(x = 4\).
Câu 7
Đáp án đúng: C
\(S = ( - \infty ; - 3)\).
Câu 8
Đáp án đúng: B
\(4\).
Câu 9
Đáp án đúng: C
\(D = \left( {\frac{1}{2};\,\, + \infty } \right)\).
Câu 10
Đáp án đúng: C
\(\left\{ {0;3} \right\}.\)
Câu 11
Đáp án đúng: C
\(I = 6\).
Câu 12
Đáp án đúng: A
\(z = 5i\).
Câu 13
Đáp án đúng: D
\(\vec n = \left( {2;\,1;\, - 1} \right)\).
Câu 14
Đáp án đúng: A
\(\overrightarrow a \left( { - 3;2; - 1} \right)\).
Câu 15
Đáp án đúng: B
\(\left( {2; - 3} \right)\).
Câu 16
Đáp án đúng: D
\(x = 2\) và \(y = 1\).
Câu 17
Đáp án đúng: A
\(I = 3\).
Câu 18
Đáp án đúng: B
\(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\).
Câu 19
Đáp án đúng: A
\(M(8;\,9;\,10)\)
Câu 20
Đáp án đúng: C
\(1326.\)
Câu 21
Đáp án đúng: A
\(\frac{{\sqrt 6 {a^3}}}{3}\).
Câu 22
Đáp án đúng: A
\(y' = x{\pi ^{x - 1}}\).
Câu 23
Đáp án đúng: D
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right).\)
Câu 24
Đáp án đúng: D
\(\frac{{16}}{3}\pi {a^3}\).
Câu 25
Đáp án đúng: C
\(32\) .
Câu 26
Đáp án đúng: B
\(402.\)
Câu 27
Đáp án đúng: D
\(\int {\sin 2xdx = 2\cos 2x + C,C \in \mathbb{R}} \).
Câu 28
Đáp án đúng: D
\(3\).
Câu 29
Đáp án đúng: B
\(\frac{4}{3}\).
Câu 30
Đáp án đúng: B
\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\).
Câu 31
Đáp án đúng: B
\(\log a + 2\log b\).
Câu 32
Đáp án đúng: B
\(45^\circ \).
Câu 33
Đáp án đúng: A
\(1\).
Câu 34
Đáp án đúng: A
\(2x + y + 3z - 4 = 0\).
Câu 35
Đáp án đúng: D
\(8\).
Câu 36
Đáp án đúng: D
\(h = \frac{a}{2}\).
Câu 37
Đáp án đúng: D
\(0,4\).
Câu 38
Đáp án đúng: A
\(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 3}} = \frac{{z - 3}}{1}\)
Câu 39
Đáp án đúng: C
\(8\).
Câu 40
Đáp án đúng: B
\(3\).
Câu 41
Đáp án đúng: A
\(12\).
Câu 42
Đáp án đúng: A
\(\frac{{\sqrt 2 }}{3}{a^3}\).
Câu 43
Đáp án đúng: C
\(0\).
Câu 44
Đáp án đúng: C
\(M = 1 + \sqrt {13} \)
Câu 45
Đáp án đúng: A
\(a + c > 0\).
Câu 46
Đáp án đúng: A
\(\Delta :\left\{ \begin{gathered} x = 2 + 2t \hfill \\ y = 2 - t \hfill \\ z = - t \hfill \\ \end{gathered} \right.\).
Câu 47
Đáp án đúng: D
\(V = \frac{{\pi {a^3}}}{6}\).
Câu 48
Đáp án đúng: C
\(S = 35\).
Câu 49
Đáp án đúng: B
\(\frac{{\sqrt 7 }}{2}\) .
Câu 50
Đáp án đúng: B
\(1\).

Mô Phỏng Trải Nghiệm Thi Máy Tính (CBT) Chuyên Nghiệp

Với bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 1, chúng tôi muốn mang đến cho bạn một trải nghiệm thao tác làm bài mượt mà và trực quan nhất. Màn hình được chia làm hai khu vực chính: Bên trái là danh sách câu hỏi kèm các lựa chọn (A, B, C, D) có thể dễ dàng cuộn lên xuống; Bên phải (hoặc góc trên) là Bảng định vị câu hỏi (Question Palette) dưới dạng các ô vuông số. Khi bạn trả lời một câu, ô vuông tương ứng sẽ đổi màu xanh (Đã làm). Nếu có câu nào hóc búa, bạn hãy sử dụng tính năng "Cắm cờ" (Bookmark), ô vuông sẽ chuyển sang màu vàng để nhắc nhở bạn quay lại kiểm tra sau khi đã làm hết các câu dễ. Đừng bao giờ bỏ trống bất kỳ câu nào trong kỳ thi trắc nghiệm, vì một cú click lụi may mắn cũng có thể mang về cho bạn 0.25 điểm quý giá mang tính bước ngoặt.

Quy Trình Chấm Điểm Và Trích Xuất Đáp Án Ngay Lập Tức

Cảm giác hồi hộp nhất khi làm bài thi trắc nghiệm Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 1 chính là lúc bấm nút "Nộp Bài" (Submit). Không cần phải chờ đợi nhiều ngày như thi tự luận trên giấy, hệ thống máy chủ sẽ phân tích và tính toán điểm số của bạn trong chớp mắt. Màn hình hiển thị kết quả (Result Board) sẽ xuất hiện với các thông số thống kê rõ ràng: Bạn đã mất bao nhiêu phút để hoàn thành, đạt bao nhiêu điểm, tỷ lệ đúng/sai là bao nhiêu phần trăm. Dưới phần tổng kết, toàn bộ đề thi sẽ hiển thị lại một lần nữa. Những câu bạn chọn đúng sẽ được bôi xanh, những câu bạn chọn sai sẽ bị gạch đỏ và hệ thống sẽ chỉ ra đâu mới là đáp án đúng thực sự. Thiết kế phản hồi tức thì này tác động rất mạnh vào tâm lý người học, tạo cảm giác thỏa mãn khi đạt điểm cao và sự "cay cú" tích cực để phấn đấu khi bị điểm thấp.

Đọc Kỹ Lời Giải Thích (Explaination) - Bí Quyết Nâng Cao Trình Độ

Sai lầm lớn nhất của rất nhiều học sinh khi ôn thi online là chỉ nhìn lướt qua xem mình được mấy điểm rồi thoát trang. Trong bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 1, "kho báu" thực sự không nằm ở số điểm hiển thị, mà nằm ở phần "Lời Giải Chi Tiết" (View Solution) được ẩn dưới mỗi câu hỏi. Tại sao đáp án A lại sai? Tại sao đáp án B lại đúng trong trường hợp có điều kiện phụ? Các thầy cô biên soạn đề thi đã giải thích cặn kẽ từng bước, áp dụng công thức nào, liên hệ với định lý nào trong SGK để giải quyết bài toán. Bạn hãy đặc biệt chú ý đọc thật kỹ phần giải thích của những câu mình đã làm sai (hoặc những câu đánh lụi mà vô tình đúng). Việc nhai đi nhai lại lỗi sai của chính mình là con đường ngắn nhất giúp não bộ hình thành nếp nhăn và trưởng thành vượt bậc về mặt tư duy.

Thách Đấu Cùng Cộng Đồng Và Thi Đi Thi Lại Nhiều Lần

Bài test Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 1 không giới hạn số lần làm bài của mỗi tài khoản. Nếu trong lần đầu thử sức, bạn chỉ đạt mức điểm dưới trung bình do tâm lý hoặc chưa nắm vững kiến thức, đừng nản chí. Hãy ghi chép lại các lỗi sai, ôn tập lại lý thuyết và tự tin bấm nút "Làm Lại Bài Thi" (Retake Quiz) vào ngày hôm sau. Một số bài thi trên hệ thống còn được tích hợp tính năng Đảo câu hỏi (Shuffle Questions) và Đảo đáp án để chống học vẹt, đảm bảo mỗi lần bạn làm lại đều có cảm giác mới mẻ như làm đề mới. Hơn nữa, hãy chia sẻ kết quả xuất sắc của bạn (kèm theo link bài thi) vào các hội nhóm học tập trên Facebook hoặc Zalo để rủ rê bạn bè cùng vào "tỉ thí" xem ai là người giải quyết bộ đề này với số điểm cao nhất trong thời gian ngắn nhất nhé!