Trắc nghiệm Từ vựng Tính từ có hậu tố -ing vs -ed, -ful vs -less Tiếng Anh 10 Global Success

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Trắc nghiệm Từ vựng Tính từ có hậu tố -ing vs -ed, -ful vs -less Tiếng Anh 10 Global Success

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Trắc nghiệm Từ vựng Tính từ có hậu tố -ing vs -ed, -ful vs -less Tiếng Anh 10 Global Success thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 10 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Put the correct answer into the box.

surprising
surprised
He works very hard. It’s not ..... that he's always tired.
Câu 2 :

Put the correct answer into the box.

boring
bored
I’ve got nothing to do. I'm ..... .
Câu 3 :

Put the correct answer into the box.

confusing
confused
The teacher’s explanation was ..... . Most of the students didn't understand it.
Câu 4 :

Put the correct answer into the box.

disgusting
disgusted
The kitchen hadn't been cleaned for ages. It was really ..... .
Câu 5 :

Put the correct answer into the box.

interested
interesting
I seldom visit galleries. I'm not particularly ..... in art.
Câu 6 :

Put the correct answer into the box.

annoying
annoyed
There’s no need to get ..... just because I'm a few minutes late.
Câu 7 :

Put the correct answer into the box.

boring
bored
The lecture was ..... . I fell asleep.
Câu 8 :

Put the correct answer into the box.

exhausting
exhausted
I’ve been working very hard all day and now I'm ..... .
Câu 9 :

Put the correct answer into the box.

excited
exciting
I’m starting a new job next week. I’m very ..... about it.
Câu 10 :

Put the correct answer into the box.

amusing
amused
Steve is very good at telling funny stories. He can be very ..... .
Câu 11 :

Choose the best answer.

We were _________ with the latest film of that director.

  • A.

    satisfy

  • B.

    satisfying

  • C.

    satisfactory

  • D.

    satisfied

Câu 12 :

Choose the best answer.

The film is a big _________. It is boring from beginning to end.

  • A.

    disappointment

  • B.

    disappointing

  • C.

    disappointed

  • D.

    disappoint

Câu 13 :

Choose the best answer.

I love action films. They’re very _______.

  • A.

    excited

  • B.

    exciting

  • C.

    excitingly

  • D.

    excitement

Câu 14 :

Choose the best answer.

She travels to Wonderland, and meets a lot of ________ characters on her adventures.

  • A.

    amazing

  • B.

    amaze

  • C.

    amazed

  • D.

    amazingly

Câu 15 :

Choose the best answer.

The movie on TV last night made me __________.

  • A.

    bore

  • B.

    boring

  • C.

    bored

  • D.

    boredom

Câu 16 :

Choose the best answer.

We are really ________ about going to the cinema tonight.

  • A.

    excited

  • B.

    interested

  • C.

    amused

  • D.

    pleased

Câu 17 :

Choose the best answer.

She is sure that they will find the film _________.

  • A.

    entertaining

  • B.

    entertain

  • C.

    entertainment

  • D.

    entertained

Câu 18 :

Choose the best answer.

The film was so ________. However, my father saw it from beginning to end.

  • A.

    interesting

  • B.

    exciting

  • C.

    boring

  • D.

    fascinating

Câu 19 :

Choose the best answer.

“How_________ we are to hear that you got the scholarship!”

- “Thank you. It was really a surprise.”

  • A.

    pleasingly

  • B.

    pleasing

  • C.

    please

  • D.

    pleased

Câu 20 :

Choose the best answer.

Why do you always look so _________. Is your life really so ______?

  • A.

    boring - bored

  • B.

    boring-boring 

  • C.

    bored-boring

  • D.

    boring - bored

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Put the correct answer into the box.

surprising
surprised
He works very hard. It’s not ..... that he's always tired.
Đáp án
surprising
surprised
He works very hard. It’s not
surprising
that he's always tired.
Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing

=> He works very hard. It’s not surprising that he's always tired.

Tạm dịch: Anh ấy làm việc rất chăm chỉ. Không ngạc nhiên khi anh ấy luôn mệt mỏi.

Đáp án:surprising

Câu 2 :

Put the correct answer into the box.

boring
bored
I’ve got nothing to do. I'm ..... .
Đáp án
boring
bored
I’ve got nothing to do. I'm
bored
.
Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed

=> I’ve got nothing to do. I'm bored.

Tạm dịch: Tôi chẳng có việc gì để làm cả. Tôi đang chán nản.

Đáp án: bored

Câu 3 :

Put the correct answer into the box.

confusing
confused
The teacher’s explanation was ..... . Most of the students didn't understand it.
Đáp án
confusing
confused
The teacher’s explanation was
confusing
. Most of the students didn't understand it.
Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing

=> The teacher’s explanation was confusing. Most of the students didn't understand it.

Tạm dịch: Lời giải thích của giáo viên rất khó hiểu. Hầu hết các sinh viên không hiểu điều đó.

Đáp án: confusing

Câu 4 :

Put the correct answer into the box.

disgusting
disgusted
The kitchen hadn't been cleaned for ages. It was really ..... .
Đáp án
disgusting
disgusted
The kitchen hadn't been cleaned for ages. It was really
disgusting
.
Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing

=> The kitchen hadn't been cleaned for ages. It was really disgusting.

Tạm dịch: Nhà bếp đã không được làm sạch từ lâu. Nó thật sự rất kinh tởm.

Đáp án: disgusting

Câu 5 :

Put the correct answer into the box.

interested
interesting
I seldom visit galleries. I'm not particularly ..... in art.
Đáp án
interested
interesting
I seldom visit galleries. I'm not particularly
interested
in art.
Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed

=> I seldom visit galleries. I'm not particularly interested in art.

Tạm dịch: Tôi hiếm khi đến thăm phòng trưng bày. Tôi không đặc biệt hứng thú với nghệ thuật.

Đáp án: interested

Câu 6 :

Put the correct answer into the box.

annoying
annoyed
There’s no need to get ..... just because I'm a few minutes late.
Đáp án
annoying
annoyed
There’s no need to get
annoyed
just because I'm a few minutes late.
Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người (người chờ) nên phải là tính từ đuôi –ed. 

=> There’s no need to get annoyed just because I'm a few minutes late.

Tạm dịch: Không cần phải khó chịu chỉ vì tôi trễ vài phút.

Đáp án: annoyed

Câu 7 :

Put the correct answer into the box.

boring
bored
The lecture was ..... . I fell asleep.
Đáp án
boring
bored
The lecture was
boring
. I fell asleep.
Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing

=> The lecture was boring. I fell asleep.

Tạm dịch: Bài giảng thật nhàm chán. Tôi đã ngủ thiếp đi.

Đáp án: boring

Câu 8 :

Put the correct answer into the box.

exhausting
exhausted
I’ve been working very hard all day and now I'm ..... .
Đáp án
exhausting
exhausted
I’ve been working very hard all day and now I'm
exhausted
.
Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed

=> I’ve been working very hard all day and now I'm exhausted.

Tạm dịch: Tôi đã làm việc rất chăm chỉ cả ngày và giờ tôi kiệt sức.

Đáp án: exhausted

Câu 9 :

Put the correct answer into the box.

excited
exciting
I’m starting a new job next week. I’m very ..... about it.
Đáp án
excited
exciting
I’m starting a new job next week. I’m very
excited
about it.
Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed

=> I’m starting a new job next week. I’m very excited about it.

Tạm dịch: Tôi đã bắt đầu một công việc mới vào tuần tới. Tôi rất hào hứng về nó.

Đáp án: excited

Câu 10 :

Put the correct answer into the box.

amusing
amused
Steve is very good at telling funny stories. He can be very ..... .
Đáp án
amusing
amused
Steve is very good at telling funny stories. He can be very
amusing
.
Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing

=> Steve is very good at telling funny stories. He can be very amusing.

Tạm dịch: Steve rất giỏi kể chuyện vui. Anh ấy rất hài hước.

Đáp án: amusing

Câu 11 :

Choose the best answer.

We were _________ with the latest film of that director.

  • A.

    satisfy

  • B.

    satisfying

  • C.

    satisfactory

  • D.

    satisfied

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

satisfy (v): làm hài lòng, làm thỏa mãn

satisfying (adj): làm hài lòng, làm thỏa mãn

satisfactory (adj): làm hài lòng, làm thỏa mãn

satisfied (adj): cảm thấy hài lòng, cảm thấy vừa ý, thoả mãn

Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed.

=> We were satisfied with the latest film of that director.

Tạm dịch: Chúng tôi hài lòng với bộ phim mới nhất của đạo diễn đó.

Câu 12 :

Choose the best answer.

The film is a big _________. It is boring from beginning to end.

  • A.

    disappointment

  • B.

    disappointing

  • C.

    disappointed

  • D.

    disappoint

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

disappointment (n): sự thất vọng

disappointing (adj): làm thất vọng

disappointed (adj): thất vọng

disappoint (v): làm thất vọng

Từ cần điền đứng sau mạo từ a và tính từ big nên phải là một danh từ.

=> The film is a big disappointment. It is boring from beginning to end.

(Bộ phim là một sự thất vọng lớn. Thật nhàm chán từ đầu đến cuối.)

Câu 13 :

Choose the best answer.

I love action films. They’re very _______.

  • A.

    excited

  • B.

    exciting

  • C.

    excitingly

  • D.

    excitement

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

excited (adj): hứng thú, bị kích động

exciting (adj): kích thích, thú vị

excitingly (adv): một cách kích động

excitement (n): sự thú vị, sự kích động

Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing

=> I love action films. They’re very exciting.

(Tôi yêu những bộ phim hành động. Chúng rất thú vị.)

Câu 14 :

Choose the best answer.

She travels to Wonderland, and meets a lot of ________ characters on her adventures.

  • A.

    amazing

  • B.

    amaze

  • C.

    amazed

  • D.

    amazingly

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

amazing (adj): làm kinh ngạc, làm ngạc nhiên

amaze (v): làm kinh ngạc, làm ngạc nhiên

amazed (adj): kinh ngạc, ngạc nhiên

amazingly (adv): một cách kinh ngạc

Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing.

=> She travels to Wonderland, and meets a lot of amazing characters on her adventures.

(Cô du hành đến xứ sở thần tiên, và gặp rất nhiều nhân vật đáng kinh ngạc trong chuyến phiêu lưu của mình.)

Câu 15 :

Choose the best answer.

The movie on TV last night made me __________.

  • A.

    bore

  • B.

    boring

  • C.

    bored

  • D.

    boredom

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

bore (v): làm chán nản

boring (adj): nhàm chán

bored (adj): chán nản

boredom (n): nỗi buồn chán

Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed

=> The movie on TV last night made me bored.

Tạm dịch: Bộ phim trên TV tối qua làm tôi chán nản.

Câu 16 :

Choose the best answer.

We are really ________ about going to the cinema tonight.

  • A.

    excited

  • B.

    interested

  • C.

    amused

  • D.

    pleased

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Tìm tính từ có thể đi cùng giới từ “about”

Lời giải chi tiết :

to be excited about sth: hào hứng về cái gì

=> We are really excited about going to the cinema tonight.

Tạm dịch: Chúng tôi thực sự hào hứng về việc đi xem phim tối nay.

Câu 17 :

Choose the best answer.

She is sure that they will find the film _________.

  • A.

    entertaining

  • B.

    entertain

  • C.

    entertainment

  • D.

    entertained

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

entertaining (adj): giải trí, thú vị

entertain (v): giải trí, tiêu khiển

entertainment (n): sự giải trí

entertained (adj): được giải trí

Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing

=> She is sure that they will find the film entertaining.

Tạm dịch: Cô ấy chắc chắn rằng họ sẽ thấy bộ phim thú vị. 

Câu 18 :

Choose the best answer.

The film was so ________. However, my father saw it from beginning to end.

  • A.

    interesting

  • B.

    exciting

  • C.

    boring

  • D.

    fascinating

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

interesting (adj): thú vị

exciting (adj): thú vị, kích kích

boring (adj): nhàm chán

fascinating (adj): hấp dẫn

=> The film was so boring. However, my father saw it from beginning to end.

Tạm dịch: Bộ phim thật nhàm chán. Tuy nhiên, cha tôi đã xem nó từ đầu đến cuối.

Câu 19 :

Choose the best answer.

“How_________ we are to hear that you got the scholarship!”

- “Thank you. It was really a surprise.”

  • A.

    pleasingly

  • B.

    pleasing

  • C.

    please

  • D.

    pleased

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

pleasingly (adv): một cách hài lòng, dễ chịu

pleasing (adj): làm vui lòng, làm vừa ý

please (v): làm vui lòng, làm vừa ý

pleased (adj): vui lòng, vừa ý

Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed

=>“How pleased we are to hear that you got the scholarship!”

- “Thank you. It was really a surprise.”

Tạm dịch: “Chúng tôi rất vui khi biết rằng bạn đã nhận được học bổng!”

- "Cảm ơn bạn. Đó thực sự là một bất ngờ.”

Câu 20 :

Choose the best answer.

Why do you always look so _________. Is your life really so ______?

  • A.

    boring - bored

  • B.

    boring-boring 

  • C.

    bored-boring

  • D.

    boring - bored

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

boring (adj): nhàm chán

bored (adj): chán nản

Từ cần điền thứ nhất là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed

Từ cần điền thứ hai là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing

=> Why do you always look so bored. Is your life really so boring?

Tạm dịch: Tại sao bạn luôn trông rất chán nản. Cuộc sống của bạn thực sự rất nhàm chán phải không?

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Trắc nghiệm Từ vựng Tính từ có hậu tố -ing vs -ed, -ful vs -less Tiếng Anh 10 Global Success

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Trắc nghiệm Từ vựng Tính từ có hậu tố -ing vs -ed, -ful vs -less Tiếng Anh 10 Global Success thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 10 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 10, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Trắc nghiệm Từ vựng Tính từ có hậu tố -ing vs -ed, -ful vs -less Tiếng Anh 10 Global Success trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Trắc nghiệm Từ vựng Tính từ có hậu tố -ing vs -ed, -ful vs -less Tiếng Anh 10 Global Success được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 10 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Trắc nghiệm Từ vựng Tính từ có hậu tố -ing vs -ed, -ful vs -less Tiếng Anh 10 Global Success của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.