Trắc nghiệm Ngữ âm Unit 5 Tiếng Anh 11 Friends Global

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Trắc nghiệm Ngữ âm Unit 5 Tiếng Anh 11 Friends Global

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Trắc nghiệm Ngữ âm Unit 5 Tiếng Anh 11 Friends Global thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 11 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

Câu 1
  • A.

    programme

  • B.

    knowledge

  • C.

    technology

  • D.

    document

Câu 2
  • A.

    specific

  • B.

    receptive

  • C.

    special

  • D.

    decent

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.

Câu 3
  • A.

    profile

  • B.

    network

  • C.

    gadget

  • D.

    account

Câu 4
  • A.

    information

  • B.

    destination

  • C.

    photography

  • D.

    understanding

Câu 5 :

Choose the word that has the different stress.

  • A.

    newspaper

  • B.

    magazine

  • C.

    radio

  • D.

    internet

Câu 6 :

Choose the best answer.

There are many_______of transports during rush hours.

  • A.

    mean

  • B.

    means

  • C.

    meanings

  • D.

    meaning

Câu 7 :

Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

______ places in our city are heavily polluted.

  • A.

    Much

  • B.

    Mostly

  • C.

    All of

  • D.

    Many

Câu 8 :

Put the correct word into the blank.

some
any
There aren’t ..... good restaurants in this town.
Câu 9 :

Choose the best answer.

He is very rich. There is _____ money in his wallet.

  • A.

    some

  • B.

    many

  • C.

    any

  • D.

    a lot of

Câu 10 :

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Keep quiet. You _______ talk so loudly in here. Everybody is working.

A. may

B. must

C. might

D. mustn't

Câu 11 :

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống:

Marcela didn’t come to class yesterday. She______ an accident.

A. will have had

B. might have had

C. must have had

D. should have had

Lời giải và đáp án

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

Câu 1
  • A.

    programme

  • B.

    knowledge

  • C.

    technology

  • D.

    document

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

programme /ˈprəʊɡræm/

knowledge /ˈnɒlɪdʒ/

technology /tekˈnɒlədʒi/

document /ˈdɒkjumənt/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /əʊ/, các phương án còn lại phát âm /ɒ/.

Chọn A

Câu 2
  • A.

    specific

  • B.

    receptive

  • C.

    special

  • D.

    decent

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

specific /spəˈsɪfɪk/

receptive /rɪˈseptɪv/

special /ˈspeʃl/

decent /ˈdiːsnt/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ʃ/, các phương án còn lại phát âm /s/.

Chọn C

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.

Câu 3
  • A.

    profile

  • B.

    network

  • C.

    gadget

  • D.

    account

Đáp án: D

Lời giải chi tiết :

profile /ˈprəʊfaɪl/

network /ˈnetwɜːk/

gadget /ˈɡædʒɪt/

account /əˈkaʊnt/

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Câu 4
  • A.

    information

  • B.

    destination

  • C.

    photography

  • D.

    understanding

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

information /ˌɪnfəˈmeɪʃn/

destination /ˌdestɪˈneɪʃn/

photography /fəˈtɒɡrəfi/

understanding /ˌʌndəˈstændɪŋ/

Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 3.

Câu 5 :

Choose the word that has the different stress.

  • A.

    newspaper

  • B.

    magazine

  • C.

    radio

  • D.

    internet

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng từ 3 âm tiết

Lời giải chi tiết :

newspaper /ˈnjuːzpeɪpə(r)/ => trọng âm 1

magazine /ˌmæɡəˈziːn/ => trọng âm 3

radio /ˈreɪdiəʊ/ => trọng âm 1

internet /ˈɪntənet/ => trọng âm 1

Đáp án B có trọng âm rơi âm thứ 3 trong khi các từ khác rơi vào âm thứ 1.

Câu 6 :

Choose the best answer.

There are many_______of transports during rush hours.

  • A.

    mean

  • B.

    means

  • C.

    meanings

  • D.

    meaning

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào "many" và cụm từ "of transport" để chọn đáp án đúng. 

There are many ________ of transports during rush hours.

(Có rất nhiều ______ tham gia giao thông vào giờ cao điểm.)

Lời giải chi tiết :

Vị trí cần điền là một danh từ số nhiều vì trước đó có từ chỉ số lượng “many”

=> loại đáp án A, D

means (n): phương tiện

meanings (n): ý nghĩa

Cụm từ: means of transportation (phương tiện giao thông)

=> There are many means of transports during rush hours.

Tạm dịch: Có rất nhiều phương tiện tham gia giao thông vào giờ cao điểm.

Câu 7 :

Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

______ places in our city are heavily polluted.

  • A.

    Much

  • B.

    Mostly

  • C.

    All of

  • D.

    Many

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Lượng từ

Lời giải chi tiết :

places là danh từ đếm được số nhiều nên sử dụng many/a lot of …

All of sth: dùng để nhấn mạnh số lượng chỉ từng ấy (ít)

=> Many places in our city are heavily polluted.

Tạm dịch: Rất nhiều nơi trong thành phố bị ô nhiễm nặng nề. 

Câu 8 :

Put the correct word into the blank.

some
any
There aren’t ..... good restaurants in this town.
Đáp án
some
any
There aren’t
any
good restaurants in this town.
Phương pháp giải :

Dựa vào động từ phủ định "aren't" và cách sử dụng của "some" và "any" để chọn đáp án đúng. 

There aren’t _____good restaurants in this town.

(Không có _____ nhà hàng ngon nào trong thị trấn này.)

Lời giải chi tiết :

some: Dùng trong câu khẳng định, đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được

any: Dùng trong câu phủ định và câu hỏi, đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được

=> There aren’t any good restaurants in this town.

(Không có bất cứ nhà hàng ngon nào trong thị trấn này.)

Đáp án: any

Câu 9 :

Choose the best answer.

He is very rich. There is _____ money in his wallet.

  • A.

    some

  • B.

    many

  • C.

    any

  • D.

    a lot of

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Some: Dùng trong câu khẳng định, đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được

Any: Dùng trong câu phủ định và câu hỏi, đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được

Many: Đi với danh từ đếm được số nhiều

Much + danh từ không đếm được

Lời giải chi tiết :

some(một số, một vài): dùng trong câu khẳng định, đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được

any(bất cứ, bất kì): dùng trong câu phủ định và câu hỏi, đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được

many(nhiều): dùng trong câu phủ định và nghi vấn, đi với danh từ đếm được số nhiều

a lot of(nhiều): dùng trong câu khẳng định, đi với danh số nhiều hoặc không đếm được

money (tiền) là danh từ không đếm được, dựa vào ngữ nghĩa của câu (có nhiều tiền) => dùng a lot of

=> He is very rich. There is a lot of money in his wallet.

(Anh ấy rất giàu. Có nhiều tiền trong ví của anh ấy.)

Câu 10 :

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Keep quiet. You _______ talk so loudly in here. Everybody is working.

A. may

B. must

C. might

D. mustn't

Đáp án

D. mustn't

Lời giải chi tiết :

may: có thể

must: phải

might: có thể

mustn’t: không được phép

=> Keep quiet. You mustn't talk so loudly in here. Everybody is working.

Tạm dịch: Giữ yên lặng đi. Bạn không được phép nói quá to ở đây. Mọi người đang làm việc.

Câu 11 :

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống:

Marcela didn’t come to class yesterday. She______ an accident.

A. will have had

B. might have had

C. must have had

D. should have had

Đáp án

B. might have had

Lời giải chi tiết :

will have had: sẽ có

might have had: có thể có

must have had: chắc hẳn đã có

should have had: lẽ ra nên có

=> Marcela didn’t come to class yesterday. She might have had an accident.

(Marcela không thể đến lớp học ngày hôm qua. Cô ấy có thể đã gặp tai nạn.)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Trắc nghiệm Ngữ âm Unit 5 Tiếng Anh 11 Friends Global

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Trắc nghiệm Ngữ âm Unit 5 Tiếng Anh 11 Friends Global thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 11 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 11, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Trắc nghiệm Ngữ âm Unit 5 Tiếng Anh 11 Friends Global trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Trắc nghiệm Ngữ âm Unit 5 Tiếng Anh 11 Friends Global được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 11 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Trắc nghiệm Ngữ âm Unit 5 Tiếng Anh 11 Friends Global của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.