Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 7 Tiếng Anh 6 Friends Plus
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 7 Tiếng Anh 6 Friends Plus
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 7 Tiếng Anh 6 Friends Plus thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đề bài
Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.
As human beings, we become so busy with our jobs, family, household chores, (1) ______ activities that we often neglect (2) ___ of the most important aspects of life: friendships, the (3) ____that develop over time that hold a very (4)__ place in our heart and that society continues to ignore. Friends (5) ________ family members that we choose (6)_______and keep in our lives. From our first childhood friend to those (7) _____ friends we have known for decades; friends are treasures that can bring so much positivity into our lives but yet we often become too busy and neglect these important (8) _______. I am guilty of this as well!
As human beings, we become so busy with our jobs, family, household chores, (1) ______
- A.
day
- B.
dayly
- C.
daily
- D.
days
... that we often neglect (2) ___ of the most important aspects of life: friendships.
- A.
a
- B.
an
- C.
the
- D.
one
...the (3) ____that develop over time
- A.
relate
- B.
relation
- C.
relative
- D.
relationship
that hold a very (4)__ place in our heart and that society continues to ignore.
- A.
special
- B.
specially
- C.
specialize
- D.
specialist
Friends (5) ________ family members.
- A.
am
- B.
is
- C.
are
- D.
be
we choose (6)_______and keep in our lives.
- A.
allow
- B.
to allow
- C.
allowing
- D.
allowed
From our first childhood friend to those (7)_____ friends we have known for decades;
- A.
livelong
- B.
longlive
- C.
longlife
- D.
lifelong
we often become too busy and neglect these important (8) _______. I am guilty of this as well!
- A.
people
- B.
person
- C.
peoples
- D.
personal
Complete the text with the words in the box.
. She has very long legs. Jo is from Nigeria.
Choose the correct answer A. B, C or D to fill in the blank.
NAM’ FAMILY
Hello, my name is Nam. I’m 12 years old. I (1) ______ red hair and dark eyes. I am hard-working and kind, but I am not so intelligent so I am not so good (2) ____ study.
This is my family. My father’s name is Minh. He is a (3) ______. He works at the local hospital. He has a round face, dark hair and a big nose. He is tall and strong. He (4) ____ friendly but he is not sensitive.
My mother’s name is Nga. She (5) ____ long hair and an oval face. Her eyes are blue because she is wearing lens. She is really beautiful. She is really kind, helpful and responsible (6) ____ everything she does.
I have got a sister. (7) ____ name is Lam. She is so pretty, cute, and really talkative. She has got short hair. She is quite chubby so I love holding her in my arms. She is (8) ______ a pink dress and hugging a bear.
I love my family very much.
I (1) ______ red hair and dark eyes.
- A.
am
- B.
is
- C.
have
- D.
has
I am hard-working and kind, but I am not so intelligent so I am not so good (2) ____ study.
- A.
on
- B.
at
- C.
for
- D.
in
He is a (3) ______. He works at the local hospital.
- A.
doctor
- B.
teacher
- C.
worker
- D.
police
He (4) ____ friendly but he is not sensitive.
- A.
are
- B.
have
- C.
has
- D.
is
She (5) ____ long hair and an oval face.
- A.
have
- B.
has
- C.
is
- D.
are
She is really kind, helpful and responsible (6) ____ everything she does.
- A.
for
- B.
in
- C.
to
- D.
into
I have got a sister. (7) ____ name is Lam.
- A.
His
- B.
My
- C.
Her
- D.
Your
She is (8) ______ a pink dress and hugging a bear.
- A.
coming
- B.
changing
- C.
wearing
- D.
taking
Lời giải và đáp án
Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.
As human beings, we become so busy with our jobs, family, household chores, (1) ______ activities that we often neglect (2) ___ of the most important aspects of life: friendships, the (3) ____that develop over time that hold a very (4)__ place in our heart and that society continues to ignore. Friends (5) ________ family members that we choose (6)_______and keep in our lives. From our first childhood friend to those (7) _____ friends we have known for decades; friends are treasures that can bring so much positivity into our lives but yet we often become too busy and neglect these important (8) _______. I am guilty of this as well!
As human beings, we become so busy with our jobs, family, household chores, (1) ______
- A.
day
- B.
dayly
- C.
daily
- D.
days
Đáp án: C
Chỗ cần điền là một tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ activities (các hoạt động)
Day (n) ngày
Daily (adj) hàng ngày
day (n): ngày
days (n): những ngày (số nhiều)
daily (adj): hàng ngày
Chỗ cần điền là một tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ activities(các hoạt động)
=> As human beings, we become so busy with our jobs, family, household chores, (1) daily activities
(Là con người, chúng ta trở nên bận rộn với công việc, gia đình, công việc gia đình, các hoạt động hàng ngày)
Đáp án: C
... that we often neglect (2) ___ of the most important aspects of life: friendships.
- A.
a
- B.
an
- C.
the
- D.
one
Đáp án: D
A, an, the là mạo từ, sau đó phải đi kèm với một danh từ
One: số đếm, từ chỉ số lượng (một)
A, an, the là mạo từ, sau đó phải đi kèm với một danh từ.
One: số đếm, từ chỉ số lượng (một)
Cụm từ: one of the + danh từ số nhiều (một trong những …)
=> we often neglect (2) one of the most important aspects of life: friendships.
(chúng ta thường bỏ qua một trong những khía cạnh quan trọng nhất của cuộc sống: tình bạn.)
Đáp án: D
...the (3) ____that develop over time
- A.
relate
- B.
relation
- C.
relative
- D.
relationship
Đáp án: D
Relate (v) liên hệ
Relation (n) mối quan hệ
Relative (adj) có liên hệ
Relationship (n) mối quan hệ
=> Sau mạo từ the, ta cần đi kèm với một danh từ.
relate (v): liên hệ
Relation (n): mối quan hệ
relative (adj): có liên hệ
relationship (n): mối quan hệ
Sau mạo từ the, ta cần đi kèm với một danh từ.
- Relation dùng cho văn phong trang trọng và chỉ quan hệ giữa các quốc gia hoặc tổ chức lớn.
- Relationship dùng để chỉ mối quan hệ thân thiết giữa những người cụ thể.
=> Trong ngữ cảnh này, ta chọn dùng relationship
=> the (3) relationship that develops over time
(mối quan hệ phát triển theo thời gian)
Đáp án: D
that hold a very (4)__ place in our heart and that society continues to ignore.
- A.
special
- B.
specially
- C.
specialize
- D.
specialist
Đáp án: A
Sau very ta cần đi kèm một tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ place (địa điểm)
special (adj): đặc biệt
specially (adv): một cách đặc biệt
specialize (v): làm cho đặc biệt
specialist (n): chuyên gia
Sau trạng từ very ta cần đi kèm một tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ place(địa điểm).
=> that hold a very (4) special place in our heart and that society continues to ignore.
(giữ một vị trí rất đặc biệt trong trái tim của chúng tôi và xã hội đó tiếp tục phớt lờ.)
Đáp án: A
Friends (5) ________ family members.
- A.
am
- B.
is
- C.
are
- D.
be
Đáp án: C
Chủ ngữ là danh từ đếm được số nhiều (Friends – những người bạn)
Chủ ngữ là danh từ đếm được số nhiều "friends" (những người bạn) => động từ tobe “are”
=> Friends (5) are family members.
(Bạn bè là các thành viên trong gia đình.)
Đáp án: C
we choose (6)_______and keep in our lives.
- A.
allow
- B.
to allow
- C.
allowing
- D.
allowed
Đáp án: B
Cấu trúc: choose to +V-infi (chọn làm gì)
Cấu trúc: choose to +V (chọn làm gì)
=> we choose (6) to allow and keep in our lives.
(chúng ta chọn cho phép và giữ lại trong cuộc sống của mình.)
Đáp án: B
From our first childhood friend to those (7)_____ friends we have known for decades;
- A.
livelong
- B.
longlive
- C.
longlife
- D.
lifelong
Đáp án: D
- Cần điền 1 tính từ để bổ sung nghĩa cho danh từ “friends” đứng sau
- Lifelong (adj) suốt đời
lifelong (adj): suốt đời
=> From our first childhood friend to those (7) lifelong friends we have known for decades;
(Từ người bạn thời thơ ấu đầu tiên cho đến những người bạn suốt đời chúng ta đã biết trong nhiều thập kỷ;)
Đáp án: D
we often become too busy and neglect these important (8) _______. I am guilty of this as well!
- A.
people
- B.
person
- C.
peoples
- D.
personal
Đáp án: A
- Sau these là danh từ đếm được số nhiều
People (n) những người
Person (n) người
Peoples (n) quốc gia, dân tộc
Personal (adj) thuộc cá nhân
People (n) những người
Person (n) người
Peoples (n) quốc gia, dân tộc
Personal (adj) thuộc cá nhân
Sau these là danh từ đếm được số nhiều => loại B và D
Cả đoạn văn đang nói về tình bạn, về con người => chọn A. people
=> We often become too busy and neglect these important (8) people. I am guilty of this as well!
Tạm dịch: Chúng ta thường trở nên quá bận rộn và bỏ bê những người quan trọng này. Tôi cũng cảm thấy có lỗi vì điều này
Đáp án: A
Bài hoàn chỉnh
Xem Bài Dịch
Là con người, chúng ta trở nên bận rộn với công việc, gia đình, công việc gia đình, các hoạt động hàng ngày đến nỗi chúng ta thường bỏ bê một trong những khía cạnh quan trọng nhất của cuộc sống: tình bạn, mối quan hệ phát triển theo thời gian giữ một vị trí rất đặc biệt trong trái tim chúng ta và mà xã hội tiếp tục phớt lờ. Bạn bè là thành viên gia đình mà chúng ta chọn cho phép và giữ trong cuộc sống của chúng ta. Từ người bạn thời thơ ấu đầu tiên cho đến những người bạn suốt đời chúng ta đã biết trong nhiều thập kỷ; bạn bè là những báu vật có thể mang lại rất nhiều sự tích cực trong cuộc sống của chúng ta nhưng chúng ta thường trở nên quá bận rộn và bỏ bê những người quan trọng này. Tôi cũng cảm thấy có lỗi với điều này!
Complete the text with the words in the box.
. She has very long legs. Jo is from Nigeria.
. She has very long legs. Jo is from Nigeria.
She’s = she is: cô ấy thì/ là
fair (adj): sáng , nhạt (tóc)
long (adj): dài
athlete (n): vận động viên
British (adj): quốc tịch Anh
arms (n): cánh tay
plays (v): chơi
eyes (n): đôi mắt
swimmer (n): vận động viên bơi
legs (n): đôi chân
(1), (2) cần một tính từ để miêu tả cho danh từ “hair” ở phía sau do đó 2 tính từ phù hợp nhất là “long” và “fair”
=> She has (1) long, (2) fair hair and blue eyes.
(Cô ấy có mái tóc dài màu nhạt và đôi mắt màu xanh.)
(3) cần một danh từ số nhiều đứng sau tính từ “strong” -> có thể chọn từ “legs” hoặc “arm”. Tuy nhiên, ta thấy ở vế trước của câu đã có từ “legs” nên đáp án phù hợp là “arms”
=> She has long legs and very strong (3) arms.
(Cô ấy có chân dài và cánh tay rất khỏe.)
(4) cần một động từ đi cùng với môn “basketball” nên chọn từ “plays”
=> She (4) plays basketball.
(Cô ấy chơi bóng rổ.)
(5) cần một danh từ số nhiều đứng sau tính từ “long” nên chọn từ “legs”
=> She has very long (5) legs
(Cô ấy có đôi chân rất dài)
(6) cần chủ ngữ đứng đầu câu nên chọn cụm “she’s”
=> (6) she’s very tall.
(cô ấy rất cao)
(7) cần một danh từ đi sau mạo từ “a” nên ta phải chọn danh từ bắt đầu bằng một phụ âm
=> Joana Smith is a (7) swimmer.
(Joana Smith là vận động viên bơi.)
(8) cần một tính từ chỉ quốc tích nên ta chọn từ “ British”
=> She’s (8) British.
(Cô ấy là người Anh.)
(9) cần một danh từ đi sau mạo từ “an” nên ta phải chọn danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm
=> Jo Kelly is an (9) athlete.
(Jo Kelly là vận động viên điền kinh.)
(10) cần danh từ số nhiều đi sau tính từ “blue” nên ta chọn từ “eyes”
=> She has long, dark hair and blue (10) eyes.
(Cô ấy có mái tóc dài tối màu và đôi mắt xanh.)
Bài đọc hoàn chỉnh
Vicky Gates is a professional football player. She has (1) long, (2) fair hair and blue eyes. She has long legs and very strong (3) arms. Vicky is American.
Anita Mather is a professional sportswoman. She (4) plays basketball. She has very long (5) legs and (6) She’s very tall.
Joana Smith is a (7) swimmer. She has short, fair hair and green eyes. She’s short but she has very big shoulders. She’s (8) British.
Jo Kelly is an (9) athlete. She has long, dark hair and blue (10) eyes. She has very long legs. Jo is from Nigeria.
Xem Bài Dịch
Vicky Gates là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp. Cô ấy có mái tóc dài, sáng màu và đôi mắt xanh. Cô ấy có đôi chân dài và cánh tay rất khỏe. Vicky là người Mỹ.
Anita Mather là một nữ vận động viên thể thao chuyên nghiệp. Cô ấy chơi bóng rổ. Cô ấy có đôi chân rất dài và cô ấy rất cao.
Joana Smith là một vận động viên bơi lội. Cô ấy có mái tóc ngắn, màu trắng và đôi mắt xanh lục. Cô ấy thấp bé nhưng cô ấy có đôi vai rất to. Cô ấy là người Anh.
Jo Kelly là một vận động viên. Cô ấy có mái tóc đen dài và đôi mắt xanh. Cô ấy có đôi chân rất dài. Jo đến từ Nigeria.
Choose the correct answer A. B, C or D to fill in the blank.
NAM’ FAMILY
Hello, my name is Nam. I’m 12 years old. I (1) ______ red hair and dark eyes. I am hard-working and kind, but I am not so intelligent so I am not so good (2) ____ study.
This is my family. My father’s name is Minh. He is a (3) ______. He works at the local hospital. He has a round face, dark hair and a big nose. He is tall and strong. He (4) ____ friendly but he is not sensitive.
My mother’s name is Nga. She (5) ____ long hair and an oval face. Her eyes are blue because she is wearing lens. She is really beautiful. She is really kind, helpful and responsible (6) ____ everything she does.
I have got a sister. (7) ____ name is Lam. She is so pretty, cute, and really talkative. She has got short hair. She is quite chubby so I love holding her in my arms. She is (8) ______ a pink dress and hugging a bear.
I love my family very much.
I (1) ______ red hair and dark eyes.
- A.
am
- B.
is
- C.
have
- D.
has
Đáp án: C
Giới thiệu tôi có tóc đỏ và mắt màu tối (red hair and dark eyes)
=> I (1) have red hair and dark eyes.
Tạm dịch: Tôi có mái tóc đỏ và đôi mắt đen.
Đáp án: C
I am hard-working and kind, but I am not so intelligent so I am not so good (2) ____ study.
- A.
on
- B.
at
- C.
for
- D.
in
Đáp án: B
Cụm từ: be good at sth (giỏi về cái gì)
=> I am hard-working and kind, but I am not so intelligent so I am not so good (2) at study.
Tạm dịch: Tôi chăm chỉ và tốt bụng, nhưng tôi không thông minh nên không học giỏi.
Đáp án: B
He is a (3) ______. He works at the local hospital.
- A.
doctor
- B.
teacher
- C.
worker
- D.
police
Đáp án: A
Doctor: bác sĩ
Teacher: giáo viên
Worker: công nhân
Police: công an
Làm việc trong bệnh viện công (the local hospital) => làm nghề bác sĩ (doctor)
=> He is a (3) doctor. He works at the local hospital.
Tạm dịch: Ông là một bác sĩ. Ông làm việc tại bệnh viện địa phương.
Đáp án: A
He (4) ____ friendly but he is not sensitive.
- A.
are
- B.
have
- C.
has
- D.
is
Đáp án: D
Miêu tả về tính cách (friendly – lương thiện), chủ ngữ số ít (he – anh ấy)
=> Dùng động từ tobe “is”
=> He (4) is friendly but he is not sensitive.
Tạm dịch: Ông ấy thân thiện nhưng ông ấy không nhạy cảm.
Đáp án: D
She (5) ____ long hair and an oval face.
- A.
have
- B.
has
- C.
is
- D.
are
Đáp án: B
Giới thiệu bà ấy có tóc dài và khuôn mặt trái xoan (long hair and an oval face), chủ ngữ số ít (she – bà ấy) => dùng has (có)
=> She has long hair and an oval face.
Tạm dịch: Bà có mái tóc dài và khuôn mặt trái xoan.
Đáp án: B
She is really kind, helpful and responsible (6) ____ everything she does.
- A.
for
- B.
in
- C.
to
- D.
into
Đáp án: A
Cụm từ: be responsible for (có trách nhiệm với)
=> She is really kind, helpful and responsible (6) for everything she does.
Tạm dịch: Bà ấy thực sự tốt bụng, hữu ích và có trách nhiệm với mọi việc bà ấy làm.
Đáp án: A
I have got a sister. (7) ____ name is Lam.
- A.
His
- B.
My
- C.
Her
- D.
Your
Đáp án: C
Giới thiệu tên của em gái => her name (tên của cô ấy)
=> I have got a sister. (7) Her name is Lam.
Tạm dịch: Tôi đã có một người em gái. Cô ấy tên là Lâm
Đáp án: C
She is (8) ______ a pink dress and hugging a bear.
- A.
coming
- B.
changing
- C.
wearing
- D.
taking
Đáp án: C
Coming: đang đến
Changing: đang thay đổi
Wearing: đang mặc
Talking: đang nói
Vì cụm danh từ đằng sau là a pink dress (váy màu hồng) => đang mặc (wearing)
=> She is (8) wearing a pink dress and hugging a bear.
Tạm dịch: Cô đang mặc một chiếc váy màu hồng và ôm một con gấu.
Đáp án: C
Xem Bài Dịch
GIA ĐÌNH NAM
Xin chào, tớ tên là Nam. Tớ 12 tuổi. Tớ có mái tóc đỏ và đôi mắt đen. Tớ chăm chỉ và tốt bụng, nhưng tớ không được thông minh nên không học giỏi lắm.
Đây là gia đình tớ. Bố tớ tên là Minh. Bố là một bác sĩ. Bố làm việc tại bệnh viện địa phương. Bố có khuôn mặt tròn, tóc đen và mũi to. Bố cao và mạnh mẽ. Bố thân thiện nhưng bố không nhạy cảm.
Mẹ tớ tên là Nga. Mẹ có mái tóc dài và khuôn mặt trái xoan. Đôi mắt mẹ màu xanh vì mẹ đang đeo ống kính. Mẹ thực sự xinh đẹp. Mẹ thực sự tốt bụng, hữu ích và có trách nhiệm với mọi việc mẹ làm.
Tớ đã có một người em gái. Em ấy tên là Lâm. Em rất xinh đẹp, dễ thương và thực sự nói nhiều. Em ấy có mái tóc ngắn. Em ấy khá mũm mĩm nên tôi thích ôm em ấy trong vòng tay. Em ấy đang mặc một chiếc váy màu hồng và ôm một con gấu.
Tớ yêu gia đình mình rất nhiều.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 7 Tiếng Anh 6 Friends Plus
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 7 Tiếng Anh 6 Friends Plus thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 7 Tiếng Anh 6 Friends Plus trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 7 Tiếng Anh 6 Friends Plus được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 7 Tiếng Anh 6 Friends Plus của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.