Soạn bài Hệ thống hóa kiến thức đã học SGK Ngữ văn 12 tập 2 Kết nối tri thức
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Soạn bài Hệ thống hóa kiến thức đã học SGK Ngữ văn 12 tập 2 Kết nối tri thức
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Soạn bài Hệ thống hóa kiến thức đã học SGK Ngữ văn 12 tập 2 Kết nối tri thức thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 12 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Liệt kê và chia nhóm các văn bản đọc có trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai theo loại văn bản và thể loại văn học. Nêu tên những văn bản thuộc một thể loại văn học chưa được học trước đó ( nếu có)
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 127 SGK Văn 12 Kết nối tri thức
Liệt kê và chia nhóm các văn bản đọc có trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai theo loại văn bản và thể loại văn học. Nêu tên những văn bản thuộc một thể loại văn học chưa được học trước đó (nếu có)
Phương pháp giải:
Vận dụng tri thức Ngữ văn đã được học
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Danh sách các văn bản đọc trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai:
- Chia theo loại văn bản:
+ Văn bản nghị luận: Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)
+ Văn bản tự sự: Trở về (Hê - minh - uê)
+ Văn bản thơ: Mộ (Hồ Chí Minh), Vội vàng (Xuân Diệu)
- Chia theo thể loại văn học
+ Truyện ngắn: Nghệ thuật băm thịt gà (Ngô Tất Tố)
+ Kịch: Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)
+ Kí: Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (Nguyễn Ái Quốc)
+ Thơ: Mộ (Hồ Chí Minh), Vội vàng (Xuân Diệu)
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 127 SGK Văn 12 Kết nối tri thức
Phân tích mối quan hệ mật thiết giữa Yêu cầu cần đạt và phần Tri thức Ngữ văn ở mỗi bài học trong SGK Ngữ văn 12, tập 2. Nêu tác dụng thiết thực của việc nắm bắt các khái niệm then chốt được giới thuyết ở phần Tri thức Ngữ văn đối với việc đọc hiểu các văn bản trong từng bài học.
Phương pháp giải:
Vận dụng tri thức Ngữ văn đã được học để thực hiện yêu cầu đề bài
Lời giải chi tiết:
Cách 1
- Yêu cầu cần đạt và Tri thức Ngữ văn hỗ trợ lẫn nhau để giúp học sinh học tập hiệu quả hơn. Khi nắm vững phần Tri thức Ngữ văn, học sinh sẽ có cơ sở để thực hiện các yêu cầu cần đạt một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Ngược lại, khi thực hiện các yêu cầu cần đạt, học sinh sẽ có cơ hội để củng cố và vận dụng kiến thức đã học.
- Tác dụng thiết thực của việc nắm bắt các khái niệm then chốt được giới thiệu ở phần Tri thức Ngữ văn đối với việc đọc hiểu các văn bản trong từng bài học:
+ Giúp học sinh hiểu rõ nội dung và ý nghĩa của văn bản
+ Nhờ có những kiến thức này, học sinh sẽ hiểu được nguyên nhân dẫn đến bi kịch của vợ chồng nhặt, cũng như cảm nhận được giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm.
+ Phát triển kỹ năng đọc hiểu văn bản
- Mối quan hệ sâu sắc:
+ Mục tiêu học tập: Đề ra để hướng dẫn việc đọc hiểu và phân tích văn bản.
+ Kiến thức văn học: Cung cấp nền tảng thông tin, thuật ngữ và khái niệm cần thiết để đạt được mục tiêu học tập.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Hiểu rõ khái niệm: Giúp hiểu rõ nội dung và ý nghĩa của văn bản.
+ Phân tích văn bản một cách hiệu quả: Phát triển kỹ năng tư duy phản biện; Tăng cường khả năng cảm thụ văn chương; Thúc đẩy sự sáng tạo.
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 127 SGK Văn 12 Kết nối tri thức
Các văn bản đọc trong Bài 6 ( Hồ Chí Minh - “Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”) thuộc những văn bản và thể loại nào? Nêu lí do dẫn đến sự đa dạng về thể loại, thể loại của các văn bản được chọn học ở đây, xét từ góc độ người sáng tác và từ đặc trưng của bài học về tác gia.
Phương pháp giải:
Vận dụng tri thức Ngữ văn đã được học để thực hiện yêu cầu đề bài
Lời giải chi tiết:
Cách 1
- Văn bản 1: Tuyên ngôn độc lập (Thể loại: Nghị luận chính trị) - Tác giả: Hồ Chí Minh
- Văn bản 2: Ký ức về Bác (Thể loại: Ký sự) - Tác giả: Xuân Diệu
- Văn bản 3: Người thanh niên Việt Nam yêu nước (Thể loại: Tự sự) - Tác giả: Mácxim Gorki
*Lí do dẫn đến sự đa dạng về thể loại, thể loại của các văn bản được chọn học ở đây:
- Xét từ góc độ người sáng tác:
+ Hồ Chí Minh: Là một nhà văn, nhà thơ, nhà báo, nhà cách mạng, nhà lãnh đạo chính trị, nhà triết học, nhà giáo dục,... với tầm nhìn chiến lược và tư tưởng sâu sắc về văn hóa. Do vậy, việc lựa chọn các văn bản của Hồ Chí Minh thể hiện quan điểm, tư tưởng của chính tác giả về vai trò, tầm quan trọng của văn hóa đối với đất nước.
+ Xuân Diệu: Là một nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới với khả năng sử dụng ngôn ngữ tinh tế, giàu cảm xúc. Văn bản "Ký ức về Bác" thể hiện tình cảm kính trọng, yêu mến của tác giả đối với Hồ Chí Minh, đồng thời góp phần khắc họa hình ảnh vị Chủ tịch vĩ đại trong tâm trí người dân.
+ Mácxim Gorki: Là một nhà văn cách mạng Nga nổi tiếng với những tác phẩm văn học có giá trị nhân đạo sâu sắc. Văn bản "Người thanh niên Việt Nam yêu nước" thể hiện sự ngưỡng mộ của tác giả đối với tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất của thanh niên Việt Nam, đồng thời khẳng định giá trị của văn hóa trong việc bồi dưỡng tinh thần cho con người.
* Xét từ đặc trưng của bài học về tác gia:
- Bài học tập trung làm rõ tư tưởng văn hóa của Hồ Chí Minh, do đó, việc lựa chọn các văn bản thể hiện quan điểm, tư tưởng của tác giả về văn hóa là điều cần thiết.
- Các văn bản thuộc những thể loại khác nhau như nghị luận chính trị, ký sự, tự sự giúp học sinh có cái nhìn đa dạng về văn hóa, đồng thời phát triển các kỹ năng đọc hiểu văn bản.
- Nội dung các văn bản bổ sung cho nhau, giúp học sinh hình dung một cách đầy đủ và sâu sắc hơn về tầm quan trọng của văn hóa trong cuộc sống, trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Xét từ góc độ người sáng tác:
+ Hồ Chí Minh: Là một nhà văn, nhà thơ, nhà báo, nhà cách mạng, nhà lãnh đạo chính trị, nhà triết học, nhà giáo dục,... với tầm nhìn chiến lược và tư tưởng sâu sắc về văn hóa. Do vậy, việc lựa chọn các văn bản của Hồ Chí Minh thể hiện quan điểm, tư tưởng của chính tác giả về vai trò, tầm quan trọng của văn hóa đối với đất nước.
+ Xuân Diệu: Là một nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới với khả năng sử dụng ngôn ngữ tinh tế, giàu cảm xúc. Văn bản "Ký ức về Bác" thể hiện tình cảm kính trọng, yêu mến của tác giả đối với Hồ Chí Minh, đồng thời góp phần khắc họa hình ảnh vị Chủ tịch vĩ đại trong tâm trí người dân.
+ Mácxim Gorki: Là một nhà văn cách mạng Nga nổi tiếng với những tác phẩm văn học có giá trị nhân đạo sâu sắc. Văn bản "Người thanh niên Việt Nam yêu nước" thể hiện sự ngưỡng mộ của tác giả đối với tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất của thanh niên Việt Nam, đồng thời khẳng định giá trị của văn hóa trong việc bồi dưỡng tinh thần cho con người.
* Xét từ đặc trưng của bài học về tác gia:
- Bài học tập trung làm rõ tư tưởng văn hóa của Hồ Chí Minh, do đó, việc lựa chọn các văn bản thể hiện quan điểm, tư tưởng của tác giả về văn hóa là điều cần thiết.
- Các văn bản thuộc những thể loại khác nhau như nghị luận chính trị, ký sự, tự sự giúp học sinh có cái nhìn đa dạng về văn hóa, đồng thời phát triển các kỹ năng đọc hiểu văn bản.
- Nội dung các văn bản bổ sung cho nhau, giúp học sinh hình dung một cách đầy đủ và sâu sắc hơn về tầm quan trọng của văn hóa trong cuộc sống, trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 127 SGK Văn 12 Kết nối tri thức
Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai đã hướng dẫn thực hành tiếng Việt theo những nội dung gì? Nêu ý nghĩa của việc thực hành những nội dung đó đối với việc khám phá nét đặc sắc về mặt ngôn ngữ của các văn bản đọc.
Phương pháp giải:
Vận dụng tri thức Ngữ văn đã được học để thực hiện yêu cầu đề bài
Lời giải chi tiết:
- Những nội dung thực hành tiếng Việt:
+ Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận
+ Ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật
+ Tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
+ Giữ gìn và phát triển tiếng Việt.
- Ý nghĩa của việc thực hành:
+ Giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách thức sử dụng ngôn ngữ của tác giả
+ Giúp học sinh cảm nhận và đánh giá giá trị nghệ thuật của các văn bản đọc một cách sâu sắc hơn
+ Giúp học sinh sáng tạo ngôn ngữ một cách hiệu quả
- Những bài thực hành tiếng Việt đã được học:
+ Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận.
+ Ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật.
+ Tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
+ Giữ gìn và phát triển tiếng Việt.
- Ý nghĩa:
+ Khám phá những nét đặc sắc của tiếng Việt
+ Nâng cao khả năng sử dụng tiếng Việt hiệu quả.
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 128 SGK Văn 12 Kết nối tri thức
VĂN HỌC VIỆT NAM
VĂN HỌC DÂN GIAN
VĂN HỌC VIỆT thoại thuyể
cdteh le
ngụ
tø ngũ Ễ ngôn
dân Thế XV - thể kỉ XVI
a. Vẽ lại sơ đồ trên giấy khổ lớn ( có thể theo một hình thức khác, những vẫn đảm bảo được các thông tin chính)b. Ghi tên một số tác phẩm văn học dân gian Việt Nam tiêu biểu ( đã học theo sách giáo khoa từ lớp 6 đến lớp 12) vào các ô phù hợp trong sơ đồ
c. Ghi tên một số tác phẩm văn học viết Việt Nam tiêu biểu ( đã học theo sách giáo khoa từ lớp 6 đến lớp 12) vào các ô. Lưu ý ghi kèm tên tác giả, thể loại; đối với văn học trung đại Việt Nam, cần để rõ tác phẩm thuộc loại hình sáng tác chữ Hán hay chữ Nôm
d. Nêu nhận xét khái quát về lịch sử phát triển của văn học Việt Nam dựa trên những thông tin đã được điền bổ sung trong sơ đồ vẽ lại.
Phương pháp giải:
Vận dụng tri thức Ngữ văn để thực hiện yêu cầu
Lời giải chi tiết:
Sơ đồ giai đoạn phát triển văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XXI
a. Sơ đồ trên giấy:
Học sinh có thể vẽ sơ đồ theo nhiều hình thức khác nhau, miễn là đảm bảo được các thông tin chính.
b. Tác phẩm văn học dân gian Việt Nam tiêu biểu:
- Thơ ca:
+ Ca dao: "Con cò", "Bèo dạt mây trôi", "Áo mùa xuân",...
+ Tục ngữ: "Có công mài sắt, có ngày nên kim", "Đừng ăn quả nhớ kẻ trồng cây",...
+ Vè: "Vè Nam quốc sơn hà", "Vè cáo chồn",...
- Truyện:
+ Truyện cổ tích: "Tấm Cám", "Thạch Sanh", "Sự tích con cóc",...
+ Truyện ngụ ngôn: "Ếch ngồi đáy giếng", "Thỏ và rùa", "Kiến và ve",...
+ Truyện cười: "Dưa hấu", "Trí khôn của người nông dân", "Sự kiện kỳ lạ",...
- Dân ca:
+ Lý: "Lý con sáo", "Lý ngã tư", "Lý cây đa",...
+ Hò: "Hò kéo pháo", "Hò ba lái", "Hò mái đẩy",...
+ Ví: "Ví giã gạo", "Ví chào tỉnh", "Ví mùa xuân",...
c. Tác phẩm văn học viết Việt Nam tiêu biểu:
Văn học trung đại:
- Chữ Hán:
+ Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi)
+ Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)
+ Thiên Nam ngữ lục (Hứa Quốc Sư)
+ Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi)
+ Hoàng Lê nhất thống chí
d. Nhận xét khái quát:
Văn học Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển đặc trưng, phản ánh cuộc sống và văn hóa của dân tộc qua các thời kỳ. Đồng thời, văn học Việt Nam cũng không ngừng tiếp nhận và tương tác với văn học thế giới, tạo ra sự giao thoa và đa dạng trong diễn biến văn hóa.
Câu 6
Trả lời Câu hỏi 6 trang 128 SGK Văn 12 Kết nối tri thức
Liệt kê những kiểu bài viết đã được luyện tập trong học kì II. Theo bạn, kiểu bài viết nào trong số đó có khả năng ứng dụng cao hơn cả? Vì sao?
Phương pháp giải:
Vận dụng tri thức Ngữ văn đã học để thực hiện yêu cầu của đề bài.
Lời giải chi tiết:
- Kiểu bài viết trong học kì 2
+ Viết báo cáo kết quả của bài tập dự án
+ Viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ
+ Viết thư trao đổi về công việc hoặc một vấn đề đáng quan tâm
+ Viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội
- Kiểu bài viết có khả năng ứng dụng cao hơn cả:
- Theo quan điểm của tôi, kiểu bài viết nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ có khả năng ứng dụng cao hơn cả trong thực tế bởi những lý do sau:
+ Tính phổ biến: Các vấn đề trong đời sống luôn thu hút sự quan tâm của mọi người, do đó, nhu cầu thể hiện quan điểm về những vấn đề này cũng rất cao.
+ Tính thực tiễn: Khả năng phân tích, đánh giá và lập luận về các vấn đề trong đời sống có thể giúp ích cho chúng ta trong học tập, công việc và cuộc sống.
- Trong học kỳ II, chúng ta đã luyện tập các loại bài viết như:
- Kiểu bài viết trong học kì 2
+ Viết báo cáo kết quả của bài tập dự án
+ Viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ
+ Viết thư trao đổi về công việc hoặc một vấn đề đáng quan tâm
+ Viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội
Theo quan điểm của tôi, kiểu bài viết có tính ứng dụng cao nhất là nghị luận.
- Lý do là:
+ Nghị luận là loại bài viết giúp phát triển khả năng tư duy logic, xây dựng lập luận chặt chẽ và trình bày mạch lạc.
+ Việc viết nghị luận giúp học sinh cải thiện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ chính xác và hiệu quả.
+ Nghị luận thường xuất hiện nhiều trong các kỳ thi và bài kiểm tra, do đó việc làm quen với loại bài viết này sẽ mang lại lợi ích lớn cho học sinh.
+ Bên cạnh đó, việc viết nghị luận cũng giúp học sinh phát triển khả năng giải quyết vấn đề, thể hiện quan điểm và ý kiến cá nhân của mình.
Câu 7
Trả lời Câu hỏi 7 trang 128 SGK Văn 12 Kết nối tri thức
Trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai, sự phong phú của hoạt động nói và nghe đã được thể hiện như thế nào? Phân tích một ví dụ cho thấy hoạt động nói và nghe ở lớp cuối cấp có những đòi hỏi cao hơn về mặt kiến thức và kĩ năng so với hoạt động đó ở các lớp dưới
Phương pháp giải:
Vận dụng tri thức Ngữ văn đã học để thực hiện yêu cầu của đề bài.
Lời giải chi tiết:
- Sự phong phú của hoạt động nói và nghe đã được thể hiện:
+ Đa dạng về chủ đề: liên quan đến xã hội, văn học, lịch sử, văn hóa,…
+ Đa dạng về hình thức: thuyết trình, thảo luận, tranh biện,...
+ Nâng cao yêu cầu: sử dụng ngôn ngữ chính xác, thái độ tự tin,…
- Phân tích 1 ví dụ cho thấy hoạt động Nói và nghe ở lớp cuối cấp có đòi hỏi cao hơn về kiến thức và kĩ năng so với hoạt động ở lớp dưới:
Bài học "Tranh luận về một vấn đề có những ý kiến trái ngược nhau" đòi hỏi học sinh phải tiếp cận vấn đề một cách cẩn thận và sâu sắc. Đồng thời, học sinh cũng phải biết phản biện ý kiến của người khác một cách lịch sự và văn minh, sử dụng ngôn ngữ logic, rõ ràng và phù hợp.
So với hoạt động nói và nghe ở các lớp dưới, ở lớp 12, chủ đề tranh luận thường phức tạp và mang tính khái quát cao hơn, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc và phân tích tỉ mỉ. Hơn nữa, học sinh được khuyến khích sử dụng nhiều hình thức tranh luận đa dạng hơn như tranh biện, hội thảo, ...
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Soạn bài Hệ thống hóa kiến thức đã học SGK Ngữ văn 12 tập 2 Kết nối tri thức
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Soạn bài Hệ thống hóa kiến thức đã học SGK Ngữ văn 12 tập 2 Kết nối tri thức thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 12 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 12, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Soạn bài Hệ thống hóa kiến thức đã học SGK Ngữ văn 12 tập 2 Kết nối tri thức trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Soạn bài Hệ thống hóa kiến thức đã học SGK Ngữ văn 12 tập 2 Kết nối tri thức được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 12 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Soạn bài Hệ thống hóa kiến thức đã học SGK Ngữ văn 12 tập 2 Kết nối tri thức của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.