Ôn tập cuối học kì I: Tiết 1 trang 121 SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Cánh diều
Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng: Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 65 – 70 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học. Sắp xếp các tên riêng sau đây theo thứ tự trong bảng chữ cái. Đọc và làm bài tập. Tìm 2 từ có nghĩa giống mỗi từ in đậm trong đoạn văn. Đặt câu với một từ em vừa tìm được.
Câu 1
Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng: Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 65 – 70 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học.
Phương pháp giải:
Em đọc to, rõ ràng, truyền cảm bài đã chọn.
Lời giải chi tiết:
Em đọc bài thơ, đoạn văn đã chọn.
Câu 2
Sắp xếp các tên riêng sau đây theo thứ tự trong bảng chữ cái:
Chi Nhỏ
Thi Trúc
Ngôn Huệ
Cúc Phượng
Ngọc Quyên
Phương pháp giải:
Em sắp xếp tên theo bảng chữ cái.
Lời giải chi tiết:
Chi, Cúc, Huệ, Ngân, Ngọc, Nhã, Phượng, Quyên, Thi, Trúc
Câu 3
Đọc và làm bài tập:
Những con ngan nhỏ, mới nở được ba hôm, chỉ to hơn cái trứng một tí. Chúng có bộ lông vàng óng. Đôi mắt chỉ bằng hột cườm, đen nhánh hạt huyền, lúc nào cũng long lanh đưa đi đưa lại như có nước. Cái đầu xinh xinh, vàng nuột và ở dưới bụng lủn chủn hai cái chân bé tí màu đỏ hồng.
Theo TÔ HOÀI
Tôi xin lỗi, nhưng nội dung bạn cung cấp ("li J ¿") có vẻ không rõ ràng và không có ý nghĩa. Tôi không thể viết lại nội dung này cho dễ hiểu hơn vì tôi không hiểu nó có nghĩa là gì. Nếu bạn có thể cung cấp nội dung đầy đủ và rõ ràng hơn, tôi sẽ rất vui được giúp bạn.
a) Tìm 2 từ có nghĩa giống mỗi từ in đậm trong đoạn văn.
b) Đặt câu với một từ em vừa tìm được.
Phương pháp giải:
Em đọc bài đọc và hoàn thành bài tập.
Lời giải chi tiết:
a) Tìm 2 từ có nghĩa giống mỗi từ in đậm trong đoạn văn.
- Vàng óng: Vàng tươi, vàng ánh, vàng rực, vàng ươm.
- Đen nhánh: Đen tuyền, đen huyền.
- Đỏ hồng: đỏ tươi, đỏ thắm.
b) Đặt câu với một từ em vừa tìm được.
- Khi trở thành đội viên, em được đeo chiếc khăn quàng đỏ thắm.
- Đến mùa gặt, lúa chín vàng rực cả cánh đồng.