Giải phần II. Xem vở diễn- KNTT

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải phần II. Xem vở diễn- KNTT

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải phần II. Xem vở diễn- KNTT thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 10 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đọc thông tin về ê – kíp sản xuất của vở kịch Lời nói dối cuối cùng năm 2016 và cho biết vai trò của mỗi thành phần tham gia vở kịch. Bạn nhận xét như thế nào về cách sử dụng ngôn ngữ hình thể của diễn viên trên sân khấu? Ngôn ngữ hình thể ấy đóng vai trò gì trong việc thể hiện nhân vật?

Câu 1

Đọc thông tin về ê – kíp sản xuất của vở kịch Lời nói dối cuối cùng năm 2016 và cho biết vai trò của mỗi thành phần tham gia vở kịch.

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ thông tin về ê-kíp sản xuất của vở kịch Lời nói dối cuối cùng năm 2016

- Chú ý đến vai trò của mỗi thành phần tham gia vở kịch

Lời giải chi tiết:

- Tác giả: Lưu Quang Vũ

- Đạo diễn: Nghệ sĩ ưu tú Chí Trung

- Họa sĩ: Nghệ sĩ ưu tú Doãn Băng

- Nhạc sĩ: Quốc Trung

- Thiết kế ánh sáng: Xuân Khánh

- Biên đạo múa: nghệ sĩ ưu tú Cao Ngọc Ánh

- Trợ lí đạo diễn: Quỳnh Dương

- Truyền thông: am5

- Chỉ đạo thực hiện chương trình: Giám đốc Trương Nhuận

- Âm thanh: Ngọc Long – Anh Tuấn

- Ánh sáng: Hoài Anh

- Chỉ huy buổi biểu diễn: nghệ sĩ Quỳnh Dương, nghệ sĩ Ngọc Quang

Câu 2

Bạn nhận xét như thế nào về cách sử dụng ngôn ngữ hình thể của diễn viên trên sân khấu? Ngôn ngữ hình thể ấy đóng vai trò gì trong việc thể hiện nhân vật?

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ các bài tham khảo và vở diễn 

- Chú ý đến ngôn ngữ hình thể của diễn viên trên sân khấu

Lời giải chi tiết:

- Việc sử dụng ngôn ngữ hình thể khá quan trọng đối với diễn viên trên sân khấu

- Ngôn ngữ hình thể không chỉ giúp diễn viên bộc lộ được nội tâm, tính cách, số phận của nhân vật, mà còn là một yếu tố ước lệ nhằm biểu đạt những thông tin khác trong một vở kịch như thời gian, không gian và những thông điệp quan trọng khác.

Câu 3

Ngôn ngữ của người Việt nơi thôn quê xưa đã được thể hiện qua những yếu tố nào trong các lời đối thoại trên sân khấu?

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ bài tham khảo (SGK trang 46)

- Chỉ ra những lời đối thoại thể hiện được ngôn ngữ của người Việt nơi thôn quê

Lời giải chi tiết:

Ngôn ngữ của người Việt nơi thôn quê xưa đã được thể hiện qua những yếu tố sau:

+ “Khẽ mồm chứ! Về là thế nào! Làm vua không muốn, muốn làm thằng bán bánh đa ngoài chợ.”

+ “Tôi cho ông xâu bánh đa đấy! Tôi cốc thích ở đây!! Tôi về với mẹ tôi cơ. Tôi không thích làm vua”.

+ “Này liệu hồn.Chiều nay là lễ lên ngôi thế tử.Cả triều đình đã sửa soạn, đừng có vớ vẩn!...”

+…

Câu 4

Không gian sân khấu khác không gian đời thực ở điểm nào? Làm thế nào để có thể vừa truyền được thông điệp nghệ thuật, vừa đem lại cho người xem cảm giác sống động, tự nhiên nhất?

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ bài tham khảo (SGK trang 46)

- Chú ý đến các bối cảnh và hành động được diễn ra và trả lời câu hỏi

Lời giải chi tiết:

- Không gian sân khấu là khoảng không gian ước lệ

- Nó vừa cố gắng mô phỏng đời sống thực, vừa cố gắng khắc phục những hạn chế của sân khấu để mở rộng tối đa khả năng biểu hiện đời sống, vừa trực quan hóa các yếu tố của kịch bản để người xem có thể hình dung ra bối cảnh, không khí của vở kịch, đồng thời tạo nên sự hấp dẫn thị giác đối với người xem. 

- Vì thế nó vừa giống, nhưng lại vừa khác với không gian thực.

Câu 5

Các yếu tố như ánh sáng, âm thanh, đạo cụ có tác dụng gì?

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ bài tham khảo (SGK trang 46)

- Chú ý đến các chi tiết miêu tả ánh sáng, âm thanh, đạo cụ và trả lời câu hỏi

Lời giải chi tiết:

- Âm thanh, ánh sáng, đạo cụ là một phần không thể thiếu trong các vở kịch bởi nó có tác dụng làm nổi bật diễn xuất của diễn viên, hỗ trợ biểu đạt nội tâm của nhân vật, tạo không khí cho vở kịch, đồng thời mang ý nghĩa biểu tượng và góp phần làm nổi bật thông điệp

Câu 6

So sánh kịch bản sân khấu và vở diễn, bạn có nhận xét gì về những cải biên của đạo diễn và diễn viên?

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ bài tham khảo (SGK trang 46)

- Đưa ra ý kiến của bản thân sau khi đọc xong tác phẩm và trả lời câu hỏi

Lời giải chi tiết:

- Khi đưa một kịch bản văn học lên sân khấu, người ta có thể truyền tải một thông điệp mới thông qua việc cải biên kịch bản gốc để vở kịch gần gũi hơn với khán giả và việc truyền tải trở nên dễ dàng 

- Không chỉ vật việc truyền hơi thở đương đại vào trong tác phẩm văn chương cũng là cách tiếp nhận văn học, tạo cho tác phẩm văn học một đời sống mới.

Câu 7

Làm thế nào để một vở diễn vốn được dàn dựng dựa trên truyện cổ dân gian và được viết từ hơn hai mươi năm trước lại có thể gần gũi và hấp dẫn những người xem đương đại?

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ bài tham khảo (SGK trang 46)

- Đưa ra ý kiến của bản thân sau khi đọc xong tác phẩm và trả lời câu hỏi

Lời giải chi tiết:

- Để một vở diễn có thể gần gũi và hấp dẫn với người xem đương đại thì trước hết nó phải mang một ý nghĩa phù hợp với thời đại

- Vở diễn đã đề cập những vấn đề muôn thuở của nhân loại, đó là vấn đề sự thật và dối trá. Các nghệ sĩ cũng lồng ghép rất nhiều vấn đề đương đại vào trong vở kịch, tạo nên sự đồng cảm nơi người xem. Đồng thời, cách bài trí sân khấu, hoá trang và diễn xuất,... cũng tạo nên sự hấp dẫn, lôi cuốn đối với người xem.

Câu 8

Việc sân khấu hóa có tác động như thế nào tới số phận của tác phẩm văn chương?

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ bài tham khảo (SGK trang 46)

- Rút ra ý kiến của bản thân sau khi học để trả lời câu hỏi

Lời giải chi tiết:

- Sân khấu hoá cũng là một hoạt động tiếp nhận văn học. Đó là một hoạt động tiếp nhận đặc biệt, trong đó người đọc không phải là một cá nhân mà là một tập thể đạo diễn, biên kịch, diễn viên, hoạ sĩ,... mỗi người tiếp nhận sẽ đem lại một góc nhìn, cách kiến giải riêng về tác phẩm, đồng thời cũng tạo nên một hình tượng nghệ thuật thống nhất. 

- Mặt khác, sân khấu hoá là quá trình chuyển dịch ngôn ngữ văn học - một chất liệu phi vật thể sang ngôn ngữ của nghệ thuật sân khấu – một chất liệu vật thể trực quan, cảm tính. Quá trình chuyển dịch đó khiến cho hình tượng văn học bị biến đổi. Sân khấu hoá cũng là quá trình đương đại hoá tác phẩm, khiến cho các hình tượng văn học trở nên gần gũi hơn với người xem đương đại. Vì vậy sân khấu hóa là quá trình làm sống lại tác phẩm, tạo cho tác phẩm một sức sống mới.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải phần II. Xem vở diễn- KNTT

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải phần II. Xem vở diễn- KNTT thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 10 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 10, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải phần II. Xem vở diễn- KNTT trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải phần II. Xem vở diễn- KNTT được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 10 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải phần II. Xem vở diễn- KNTT của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.