Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 33, 34, 35

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 33, 34, 35

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 33, 34, 35 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 2 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Giải Cùng em học Tiếng Việt 2 tập 2 tuần 27 câu 1, 2, 3, 4 trang 33, 34, 35 với lời giải chi tiết. Câu 1: Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Câu 1

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

~ > đới /h 2C :

_7 9% ố

Kiến và Ve Sầu

Ngày hè nắng rực rỡ, những loài vật nhỏ bé trong rừng đang cùng nhau ca hát rong chơi. Chú Kiến vẫn cặm cụi đi kiếm thức ăn tha về tổ. Thấy Kiến đi qua, Ve Sầu giễu cợt:

- Này nhà chú ăn hết bao nhiêu đâu mà kiếm nhiều thế cho nặng tổ. Chú cứ vui chơi như chúng tôi đi!

Kiễn vẫn tiếp tục làm việc, chú đáp lại Ve Sầu:

- Chị cứ vui chơi đi, nhà chúng em sức yếu, phải tích trữ cái ăn cho mùa đông giá rét chị ạ.

Mùa đông đến, Ve Sầu không chịu làm tổ, cũng không có cái ăn nên nó bám vào cây, khô héo dần đi vì đói và rét. Kiến đã kiếm đủ thức ăn và cỏ cho mùa đông nên không phải ra ngoài trời lạnh mà vẫn có cái ăn. Lo xa quả là không thừa.

(Theo Truyện ngụ ngôn)

a. Ai cũng muốn được hưởng thụ và tận hưởng vui chơi, tại sao Kiến chỉ miệt mài làm việc?

b. Sự miệt mài làm việc của Kiến đã đem lại điều gì? Còn Ve Sầu thích vui chơi thì gặp phải điều gì?

c. Nhờ đâu mà Kiến vẫn có đủ thức ăn sống cho qua mùa đông giá rét?

d. Qua câu chuyện về Kiến và Ve Sầu em rút ra cho mình bài học gì?

e. Bộ phận in nghiêng trong câu “Mùa đông đến, Ve Sầu không có cái ăn nên khô héo dần đi vì đói và rét.” trả lời cho câu hỏi nào sau đây?

A. Vì sao?

B. Ở đâu?

C. Khi nào?

Lời giải chi tiết:

a. Bởi vì Kiến lo xa, muốn tích trữ thức ăn cho mùa đông giá rét.

b. Sự miệt mài làm việc Kiến đã giúp cho kiến có đủ thức ăn và cỏ cho mùa đông giá rét, không cần phải ra ngoài trời lạnh mà vẫn có cái ăn.

Còn Ve Sầu thích vui chơi thì khi mùa đông tới không có cái ăn, lại không có tổ nên cứ bám vào cây, khô héo dần đi vì đói và rét.

c. Nhờ sự kiên nhẫn và chăm chỉ lại biết lo xa nên Kiến đã có đủ thức ăn sống cho qua mùa đông giá rét.

d. Qua câu chuyện về Kiến và Ve Sầu, em rút ra được bài học là nên biết cách tính toán và có kế hoạch trong cuộc sống.

e. Bộ phận in nghiêng trong câu đã cho trả lời cho câu hỏi khi nào?

Chọn đáp án: C

Câu 2

Điền s hay x vào chỗ trống?

- ...ơ mướp

- màu ....ắc

- ...ôi nổi

- ...a ...ôi

Lời giải chi tiết:

- xơ mướp

- màu sắc

- sôi nổi

- xa xôi

Câu 3

Đọc bài Gấu trắng là chúa tò mò (SGK Tiếng Việt 2, tập hai, trang 53). Khoanh vào chữ cái trước ý đúng:

a. Ở Bắc Cực, hầu hết các con vật có màu gì?

A. trắng

B. xanh

C. đỏ

b. Gấu trắng có hình dáng như thế nào?

A. To và khỏe nhất trong những loài sống ở Bắc Cực.

B. Cao gần 3m và nặng 800kg.

C. Cả hai ý trên.

c. Tính nết của Gấu trắng có gì đặc biệt?

A. Không quan tâm tới mọi thứ xung quanh.

B. Gấu trắng rất tò mò, thấy vật gì lạ cũng đánh hơi xem thử.

C. Thích giúp đỡ mọi người.

Lời giải chi tiết:

a. Đáp án : A. trắng

b. Đáp án : C. Cả hai ý trên

c. Đáp án : B. Gấu trắng rất tò mò, thấy vật gì lạ cũng đánh hơi, xem thử.

Câu 4

Điền dấu phẩy hoặc dấu chấm vào ô trống thích hợp.

Gần tối ☐ cơn mưa rừng ập tới ☐ Chiếc xe của chúng tôi bỗng khựng lại ☐ hai bánh trước đã vục xuống bùn lầy ☐ chúng tôi đành ngồi thu lu trong xe ☐ chịu rét qua đêm ☐ 

Lời giải chi tiết:

Gần tối, cơn mưa rừng ập tới. Chiếc xe của chúng tôi bỗng khựng lại.Hai bánh trước đã vục xuống bùn lầy. Chúng tôi đành ngồi thu lu trong xe, chịu rét qua đêm.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 33, 34, 35

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 33, 34, 35 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 2 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 2, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 33, 34, 35 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 33, 34, 35 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 2 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 33, 34, 35 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.