Giải Bài tập tiếng Việt trang 52 sách bài tập Ngữ văn 8 - Cánh diều

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập tiếng Việt trang 52 sách bài tập Ngữ văn 8 - Cánh diều

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập tiếng Việt trang 52 sách bài tập Ngữ văn 8 - Cánh diều thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 8 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

(Bài tập 1, SGK) Xác định câu hỏi, câu khiến, câu cảm, câu kể trong những câu dưới đây (trích truyện Lão Hạc của Nam Cao). Chỉ ra đặc điểm giúp nhận biết mỗi kiểu câu đó.

Câu 1

Câu 1 (trang 52, SBT Ngữ văn 8 Cánh diều, tập 2):

(Bài tập 1, SGK) Xác định câu hỏi, câu khiến, câu cảm, câu kể trong những câu dưới đây (trích truyện Lão Hạc của Nam Cao). Chỉ ra đặc điểm giúp nhận biết mỗi kiểu câu đó.

a) Ông giáo hút trước đi.

b) Lão hút xong, đặt xe điếu xuống, quay ra ngoài, thở khói,

c) Tôi nghĩ đến mấy quyển sách quý của tôi.

d) Hỡi ơi lão Hạc!

e) Thế nó cho bắt à?

g) Chao ôi!

h) Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ phần Kiến thức ngữ văn về các kiểu câu ở đầu bài

Lời giải chi tiết:

a. Câu khiến - Câu dùng để đề nghị.

b. Câu kể - Câu kể lại hành động của lão Hạc.

c. Câu kể - Câu là lời trình bày của ông giáo thuật về suy nghĩ trong mình.

d. Câu cảm - Câu có thán từ "Hỡi ơi".

e. Câu hỏi - Câu dùng để hỏi thông tin.

g. Câu cảm - Câu có thán từ "Chao ôi".

Câu 2

Câu 2 (trang 52, SBT Ngữ văn 8 Cánh diều, tập 2):

(Bài tập 3, SGK) Ghép các thành phần tình thái (in đậm) với nghĩa phù hợp:

Thành phần tình thái 

Nghĩa 

a) Chả nhẽ cải bọn ở làng lại đến đến thể được. (Kim Lân)

1) biểu thị ý phỏng đoán, để đặt và điều nêu sau đó.

b) Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn... (Nam Cao)

2) biểu thị ý, điều sắp nêu ra mới là sự thật và có phần trái với điều nói trước đó 

c) Thật ra thì trong lòng tôi rất dùng dụng. (Nam Cao)

3) biểu thị ý không khẳng định chắc chắn điều nêu sau đó

d) Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ! (Nam Cao)

4) biểu thị ý xác nhận: sự việc quá đúng như vậy

e) Chị Dậu dường như tủi thân, củi xuống gạt thầm nước mắt. (Ngô Tất Tố)

5) biểu thị ý băn khoăn, nghi ngờ về tính chân thực của điều nếu sau đó

Phương pháp giải:

Đọc kĩ phần Kiến thức ngữ văn về các kiểu câu ở đầu bài

Lời giải chi tiết:

a - 5

b - 4 

c - 2

d - 3

e - 1

Câu 3

Câu 3 (trang 53, SBT Ngữ văn 8 Cánh diều, tập 2):

 Trong các câu dưới đây, câu nào là câu kể, câu nào là câu khiến? Vì sao?

a) Mời các bà cứ xơi đi cho. (Thạch Lam)

b) Hoàng mời tôi cùng đi với vợ chồng anh đến chơi nhà mấy người ở cùng phố tan cu ve. (Nam Cao)

c) Tôi khuyên Trãi nên ở lại trong hang tôi mà chữa bệnh ... (Tô Hoài)

d) Tôi khuyên anh đừng quấy rầy tôi lúc này. (Victor Hu-go)

Phương pháp giải:

Đọc kĩ phần Kiến thức ngữ văn về các kiểu câu ở đầu bài

Lời giải chi tiết:

a) Là câu khiến vì về nghĩa, câu này dùng để yêu cầu (động từ mời ở câu này chỉ hành động cầu khiến của người nói – ở ngôi 1, hướng tới người nghe - ở ngôi 2); về hình thức, câu này có từ đi biểu thị ý cầu khiến (thúc giục). 

b) Là câu kể vì về nghĩa, câu này dùng để thuật lại một sự việc đã diễn ra; về hình thức, mặc dù câu này cũng có động từ mời nhưng động từ này không được dùng để biểu thị hành động cầu khiến của người nói (như mời ở câu a). Mặt khác, câu b) không có từ mang ý cầu khiến (như đi ở câu a).

c. Là câu kể vì về nghĩa, câu này dùng để thuật lại một sự việc đã diễn ra; về hình thức, mặc dù câu này cũng có động từ mời nhưng động từ này không được dùng để biểu thị hành động cầu khiến của người nói

d) Là câu khiến vì về nghĩa, câu này dùng để yêu cầu (động từ mời ở câu này chỉ hành động cầu khiến của người nói – ở ngôi 1, hướng tới người nghe - ở ngôi 2); về hình thức, câu này có từ đi biểu thị ý cầu khiến (khuyên bảo).

Câu 4

Câu 4 (trang 53, SBT Ngữ văn 8 Cánh diều, tập 2):

Tìm thành phần phụ chú trong những câu dưới đây. Chỉ ra đặc điểm hình thức giúp nhận ra mỗi thành phần đó và nêu tác dụng của chúng.

a) Tuy dung lượng không lớn, “Tắt đèn” đã đưa ra đủ mặt những đại diện của giai cấp thống trị trong xã hội nông thôn khi đó: bọn địa chủ độc ác, keo kiệt; bọn cường hào tham lam, thô lỗ; bọn quan lại dâm ô, bỉ ổi; bọn tay sai đầu trâu mặt ngựa;... (Nguyễn Hoành Khung)

b) Tác giả của “Chìa khóa vũ trụ của Gioóc-giơ” là hai cha con, Xti-vân Hoóc-kinh và Lu-xi – con gái ông. (Theo Phúc Yên)

c) Những nhân vật trong truyện của ông, người nào cũng ảnh lên vẻ đẹp của tâm hồn: hiền lành, chất phác, đôn hậu ... (Trần Hữu Tá)

d) Nội cũng cười, trông nội vui lắm, cái vui như thức dậy sau đêm dài vươn mình ngắm bình minh. (Nguyễn Ngọc Tư)

Phương pháp giải:

Đọc kĩ phần Kiến thức ngữ văn về các kiểu câu ở đầu bài

Lời giải chi tiết:

a) Thành phần phụ chú là: bọn địa chủ độc ác, keo kiệt; bọn cường hào tham lam, thô lỗ; bọn quan lại dâm ô, bỉ ổi; bọn tay sai đầu trâu mặt ngựa;... Dấu hiệu hình thức giúp nhận biết thành phần này là được đặt sau dấu hai chấm. Thành phần này được dùng để giải thích làm rõ nghĩa cho cụm danh từ (những đại diện của giai cấp thống trị trong xã hội nông thôn khi đó) đứng trước.

b) Thành phần phụ chú là: con gái ông. Dấu hiệu hình thức giúp nhận biết thành phần này là được đặt sau dấu gạch ngang. Thành phần này được dùng để giải thích làm rõ nghĩa cho danh từ (Lu-xi) đứng trước.

c) Thành phần phụ chú là: hiền lành, chất phác, đôn hậu... Dấu hiệu hình thức giúp nhận biết thành phần này là được đặt sau dấu hai chấm. Thành phần này được dùng để giải thích làm rõ nghĩa cho cụm danh từ (vẻ đẹp của tâm hồn) đứng trước.

d) Thành phần phụ chú là: cái vui như thức dậy sau đêm dài vươn mình ngắm bình minh;... Dấu hiệu hình thức giúp nhận biết thành phần này là được đặt sau dấu phẩy. Thành phần này được dùng để giải thích làm rõ nghĩa cho cụm từ (trông nội vui lắm) đứng trước.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập tiếng Việt trang 52 sách bài tập Ngữ văn 8 - Cánh diều

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập tiếng Việt trang 52 sách bài tập Ngữ văn 8 - Cánh diều thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 8 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 8, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập tiếng Việt trang 52 sách bài tập Ngữ văn 8 - Cánh diều trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập tiếng Việt trang 52 sách bài tập Ngữ văn 8 - Cánh diều được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 8 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập tiếng Việt trang 52 sách bài tập Ngữ văn 8 - Cánh diều của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.