Giải bài tập tiếng Việt trang 19 sách bài tập văn 10 - Cánh diều
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Giải bài tập tiếng Việt trang 19 sách bài tập văn 10 - Cánh diều
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải bài tập tiếng Việt trang 19 sách bài tập văn 10 - Cánh diều thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 10 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Giải câu hỏi chi tiết bài Bài tập tiếng Việt
Câu 1
Từ nào sau đây đúng ngữ âm, chính tả tiếng Việt?
a) biểu ngữ/ biển ngữ
b) cảm khoái/ cảm khái
c) khuyên góp/ quyên góp
d) việt vị/ liệt vị
e) chuẩn đoán/ chẩn đoán
Phương pháp giải:
- Tra cứu từ điển tiếng Việt.
- Dựa vào các kiến thức tiếng Việt đã được học và kiến thức cá nhân tìm ra đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Các từ có hình thức ngữ âm, chính tả đúng là:
a) biểu ngữ
b) cảm khái
c) quyên góp
d) việt vị
e) chẩn đoán
Câu 2
Những từ in nghiêng trong các câu sau mắc lỗi gì? Hãy tìm từ đúng thay thế cho các từ đó.
a) Hê-ra-clét và Ăng-tê đã giao đấu với nhau vô cùng quyết đoán.
b) Sau những chiến công lừng lẫy, khắp nơi đều nghe danh giá Đăm Săn.
c) Dù phải “luyện đá vá trời” hết sức vất vả nhưng Nữ Oa đã thực hiện một công phu, hoàn thành mĩ miều.
d) Thực phẩm nhiễm khuẩn đã làm nhiều người bị ngộ sát, may mà được cứu chữa kịp thời.
Phương pháp giải:
- Ôn lại kiến thức cũ về lỗi dùng từ.
- Vận dụng vào bài để tìm ra từ mắc lỗi, từ đúng thay thế.
Lời giải chi tiết:
a) Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
Sửa: quyết đoán → quyết liệt
b) Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
Sửa: danh giá → danh tiếng
c) Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
Sửa: mĩ miều → mĩ mãn
d) Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
Sửa: ngộ sát → ngộ độc
Câu 3
Chọn từ trong ngoặc đơn phù hợp với nội dung câu và giải thích vì sao em chọn như vậy.
Phương pháp giải:
- Tra cứu từ điển tiếng Việt.
- Dựa vào các kiến thức tiếng Việt đã được học và kiến thức cá nhân tìm ra đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
a) chót vót → Đúng ngữ âm, chính tả.
b) khắc phục → Đúng ngữ nghĩa, ngữ cảnh.
c) muông thú → Đúng ngữ âm, chính tả.
d) trong trẻo → Đúng ngữ âm, chính tả.
e) thường ngày → Đúng ngữ nghĩa, ngữ cảnh.
Câu 4
Phát hiện, phân tích lỗi và sửa lỗi dùng từ trong các câu sau:
a) Lượng mưa năm nay kéo dài đã gây nhiều thiệt hại cho mùa màng
b) Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt, được khoa Dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt
c) Những chứng minh về một nền văn hóa cổ ở vùng này còn rất nhiều
d) Trước lối chơi lực lượng của hàng phòng thủ đối phương, đội bóng của chúng tôi không thể ghi bàn được
Phương pháp giải:
- Ôn lại kiến thức cũ về lỗi dùng từ.
- Vận dụng vào bài để tìm ra lỗi dùng từ.
Lời giải chi tiết:
a) Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
Lượng mưa không thể đi với kéo dài được → Sửa “lượng mưa” thành “mùa mưa”
→ Mùa mưa năm nay kéo dài đã gây ra nhiều thiệt hại cho mùa màng.
b) Lỗi dùng tư không đúng nghĩa
“bệnh nhân pha chế điều trị” là sai → sửa: bệnh nhân được điều trị.
→ Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt, được điều trị tích cực bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa Dược đã pha chế.
c) Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
“chứng minh” là sai → Sửa thành “minh chứng”
→ Những minh chứng về một nền văn hóa cổ ở vùng này còn rất nhiều.
d) Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
“lực lượng” là sai → Sửa thành “tấn công”
→ Trước lối chơi tấn công của hàng phòng thủ đối phương, đội bóng của chúng tôi không thể ghi bàn được.
Câu 5
Trong những kết hợp sau đây, kết hợp nào bị xem là sai hoặc dư thừa?
Phương pháp giải:
- Ôn lại kiến thức cũ về lỗi dùng từ.
- Vận dụng vào bài để tìm ra lỗi dùng từ.
Lời giải chi tiết:
a) anh con trai
b) trận gió thu phong
c) giải pháp tối ưu nhất
d) quyền lực tối cao nhất
Câu 6
Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn và điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Phương pháp giải:
Tra cứu từ điện tiếng Việt để thực hiện bài tập.
Lời giải chi tiết:
a) đăm chiêu
b) chăm sóc
c) mạt sát
d) uy tín/ tín nhiệm
Câu 7
Nhận xét về cách dùng từ in nghiêng trong đoạn văn dưới đây:
Phương pháp giải:
Dựa vào ý nghĩa, ngữ cảnh để nhận xét.
Lời giải chi tiết:
Nhà phê bình Hoài Thanh đã rất thành công trong việc phân tích và đánh giá thế giưới nghệ thuật của Nguyễn Du. Cách dùng các từ “khoan khoái”, “ghê rợn”, “e lệ”. “trắng trợn”, “tàn bạo”, “thô bỉ”, “khí thế ngang tàng” rất trúng và đúng với tâm thế, tính cách nhân vật mà Nguyễn Du khắc hoạ trong tác phẩm của mình.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải bài tập tiếng Việt trang 19 sách bài tập văn 10 - Cánh diều
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải bài tập tiếng Việt trang 19 sách bài tập văn 10 - Cánh diều thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 10 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 10, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải bài tập tiếng Việt trang 19 sách bài tập văn 10 - Cánh diều trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải bài tập tiếng Việt trang 19 sách bài tập văn 10 - Cánh diều được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 10 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải bài tập tiếng Việt trang 19 sách bài tập văn 10 - Cánh diều của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.