Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 11 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Tóm tắt câu chuyện được kể trong tác phẩm bằng một sơ đồ phù hợp. Phân tích sự thay đổi điểm nhìn trần thuật ở một đoạn văn mà bạn cho là nổi bật. Theo bạn sự thay đổi điểm nhìn như vậy đem lại hiệu quả nghệ thuật gì?

Câu 1

Câu 1 (trang 4, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):

Tóm tắt câu chuyện được kể trong tác phẩm bằng một sơ đồ phù hợp.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ lại văn bản, xác định các sự kiện chính để vẽ sơ đồ phù hợp. 

Lời giải chi tiết:

s- Z2 ?

số HUY vớ la __& vớ TP ._— NHI 3. gi PA SN Lä ÙÒ}ÒờÒÐam le -]J//22-:

2 vs - ke” e9 9 2 Ñ —Y Sw, -—— 59 nu banp sgh 97 `. KẾ _ „ . nu - q . XÃ ~ "1n ion chu ch VỆ s — -u — b ( a - n i ĩ , “ưng tiện, giới kè véo m9 nh lọ Hư .v. Exacuntemv Ngực chen t tôn phvay „ xa Chí như mảng săn 6a Thy ý, 4à sinshtietm — Ầ > lóc sóng.

mm ° ỏ—m Tô sách méo nó, muô Š >› —— la Đau khổ cho hiện tại.

b : _—o ¬ Cảm nhận sự có đơn, thèm lượng thiện Ề - = A9562 nehoamn nennyen me Hee w sua em Ehempe.sussonhse ọ Su 2999m6 axcsoadan se: m .” 7 51x gip Chỉ cởi bỏ xác bú Tin méntongem! é ? 399engie ị dân lông g91 8 hỏi xã họ, .

Không ai giao tép với Chí S2 Đâp lạ khát hao gio tép à sự Ta 6®, ~- ..v cai

Quảng cáo

s- Z2 ?

số HUY vớ la __& vớ TP ._— NHI 3. gi PA SN Lä ÙÒ}ÒờÒÐam le -]J//22-:

2 vs - ke” e9 9 2 Ñ —Y Sw, -—— 59 nu banp sgh 97 `. KẾ _ „ . nu - q . XÃ ~ "1n ion chu ch VỆ s — -u — b ( a - n i ĩ , “ưng tiện, giới kè véo m9 nh lọ Hư .v. Exacuntemv Ngực chen t tôn phvay „ xa Chí như mảng săn 6a Thy ý, 4à sinshtietm — Ầ > lóc sóng.

mm ° ỏ—m Tô sách méo nó, muô Š >› —— la Đau khổ cho hiện tại.

b : _—o ¬ Cảm nhận sự có đơn, thèm lượng thiện Ề - = A9562 nehoamn nennyen me Hee w sua em Ehempe.sussonhse ọ Su 2999m6 axcsoadan se: m .” 7 51x gip Chỉ cởi bỏ xác bú Tin méntongem! é ? 399engie ị dân lông g91 8 hỏi xã họ, .

Không ai giao tép với Chí S2 Đâp lạ khát hao gio tép à sự Ta 6®, ~- ..v cai

Câu 2

Câu 2 (trang 5, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):

Phân tích sự thay đổi điểm nhìn trần thuật ở một đoạn văn mà bạn cho là nổi bật. Theo bạn sự thay đổi điểm nhìn như vậy đem lại hiệu quả nghệ thuật gì? 

Phương pháp giải:

Đọc kĩ lại văn bản, chọn một đoạn văn có sự thay đổi điểm nhìn trần thuật để nhận xét về hiệu quả nghệ thuật. 

Lời giải chi tiết:

- Đoạn văn:

Nhưng bây giờ thì hắn tỉnh. Hắn bang khuâng như tỉnh dậy sau một cơn say rất dài. Cũng như những người say tỉnh dậy, hắn thấy miếng đắng, long mơ hồ buồn. Người thì bủn rủn, chân tay không buồn nhấc, hay là đói rượu, hắn hơi rung mình. Ruột gan lại nôn nao lên một tí. Hắn sợ rượu cũng như những người ốm thường sợ cơm. Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! Có tiếng cười nói của những người đi chợ. Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá. Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có. Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy…Chao ôi là buồn!

-  Sự thay đổi điểm nhìn từ tác giả sang điểm nhìn là Chí Phèo khiến cho người đọc có cảm giác chân thực, thấy được cụ thể tâm trạng cái nhìn của nhân vật chính.

Câu 3

Câu 3 (trang 5, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):

Tìm trong tác phẩm một số ví dụ minh chứng cho sự kết nối rất đặc biệt giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật. Hãy phân tích các ví dụ đó.  

Phương pháp giải:

Đọc kĩ lại văn bản, chọn ra một số câu văn thể hiện sự kết nối người kể chuyện – tác giả; lời nhân vật – Chí Phèo hoặc Thị Nở…

Lời giải chi tiết:

- Một số câu văn:

+ Chí Phèo đoán chắc rằng một người đàn bà hỏi một người đàn bà khác đi bán vải ở Nam Định về. Hắn lại nao nao buồn, là vì mẩu chuyện nhắc cho hắn nhớ…

+ Là vì lúc đêm, thị trằn trọc một lát, thị bỗng nhiên nghĩ rằng; cái thằng liều lĩnh ấy kể ra thì đáng thương, còn gì đáng thương bằng đau ốm mà nằm còng queo một mình…

→ Người kể chuyện và lời nhân vật được đan xen, kết hợp với nhau nhằm bộc lộ rõ tâm trạng của nhân vật.  

Câu 4

Câu 4 (trang 5, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):

“Ai cho tao lương thiện?” – Câu nói này giúp bạn hiểu như thế nào về số phận bi kịch của Chí Phèo.  

Phương pháp giải:

Đọc kĩ lại văn bản, chú ý câu nói để nhân xét về số phận bi kịch của nhân vật. 

Lời giải chi tiết:

- Qua câu nói, em hiểu được rằng khát khao sự uất hận đến cùng cực khi bị chối bỏ, bị bỏ rơi, không ai cho Chí quay lại quyền được sống làm một con người đúng nghĩa. Bi kịch của sự bị từ chối, bị khước từ quyền làm người.

Câu 5

Câu 5 (trang 5, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):

Chỉ ra mối liên hệ giữa phần mở đầu và phần kết thúc tác phẩm. Mối liên hệ đó thể hiện cách nhà văn Nam Cao nhìn nhận về hiện tượng Chí Phèo như thế nào?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ lại phần mở đầu và phần kết thúc tác phẩm để nhận xét về mối liên hệ và hiện tượng Chí Phèo.

Lời giải chi tiết:

- Mối liên hệ giữa phần mở đầu và kết thúc của tác phẩm đó là hình ảnh “cái lò gạch cũ”. Chí cũng bị vứt bỏ ở đó và khi Thị nhìn xuống cái bụng của mình và nghĩ đến hình ảnh “cái lò gạch cũ”. Thể hiện tương lai không xa sẽ lại có một đứa bé Chí khác ra đời và lặp lại cuộc đời đó.

- Từ mối liên hệ đó, tác giả Nam Cao đã nhìn nhận không chỉ có một mình Chí Phèo mà ngoài kia hiện tại và tương lai sẽ còn rất nhiều con người như vậy nữa. 

Câu 6

Câu 6 (trang 5, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):

Nêu nhận xét của bạn về cách sử dụng các đại từ xưng hô trong tác phẩm. Cách sử dụng đó cho biết điều gì về nghệ thuật kể chuyện của Nam Cao?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ lại toàn bộ văn bản để chỉ ra đại từ xưng hô trong tác phẩm. Từ đó nhận xét về nghệ thuật kể chuyện của Nam Cao.

Lời giải chi tiết:

- Cách sử dụng đại từ xưng hô trong tác phẩm rất linh hoạt tùy theo tình huống cụ thể sẽ có cách xưng hô khác nhau với mỗi nhân vật:

+ Gọi Chí Phèo: Ví dụ
* Làng Vũ Đại
+ Nó.
+ Hắn.
+ Thằng.
+ Cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ: Chắc nó trừ mình ra. (tr11)
+ Thằng nào chứ hai thằng ấy chết thì không ai tiếc. (tr46)
* Lý Cường
+ Mày.
+ Cái thằng không cha, không mẹ.
+ Mày muốn lôi thôi gì?
+ Cái thằng không cha, không mẹ này! (tr13)
* Bá Kiến
+ Anh Chí, anh.
+ Chí Phèo.
+ Nói trống.
+ Anh Chí ơi! Sao anh lại làm ra thế?
+ Chí Phèo đấy hở?

→ Nghệ thuật kể chuyện xuất sắc của Nam Cao, sử dụng ngôn ngữ linh hoạt tạo rõ các tình huống với các sắc thái vị thế khác nhau. 

Câu 7

Câu 7 (trang 5, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):

Nêu nhận định khái quát về giá trị nghệ thuật và giá trị tư tưởng của tác phẩm.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ lại toàn bộ văn bản để chỉ giá trị nghệ thuật và giá trị tư tưởng của tác phẩm.

Lời giải chi tiết:

* Giá trị nội dung

- Qua truyện ngắn Nam Cao đã khái quát một hiện tượng xã hội ở nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám: một bộ phận nông dân lương thiện bị đẩy và tình trạng lưu manh hóa.

- Nhà văn đã kết án đanh thép cái xã hội tàn bạo tàn phá cả thể xác tâm hồn của người nông dân lương thiện đồng thời khẳng định bản chất lương thiện ngay trong khi họ bị vùi dập mất cả nhân hình lẫn nhân tính.

→ Chí Phèo là tác phẩm có giá trị nhân đạo và hiện thực sâu sắc.

* Giá trị nghệ thuật

- Tác phẩm thể hiện tài năng truyện ngắn bậc thầy của Nam Cao: xây dựng nhân vật điển hình bất hủ; nghệ thuật trần thuật linh hoạt, tự nhiên mà vẫn nhất quán chặt chẽ; ngôn ngữ trần thuật đặc sắc.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 11 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 11, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 11 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.